Điểm danh các mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam

Trang trại và mô hình nuôi dê có vai trò quyết định đến chất lượng và năng suất cả vụ nuôi. Tùy theo từng cá nhân, cơ sở chăn nuôi mỗi vùng miền mà bà con có thể lựa chọn mô hình và cách nuôi dê khác nhau. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ chia sẻ đến bà con 3 mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam hiện nay nhé .

Mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam dạng thâm canh

chăn nuôi dê ở Việt Nam 1

Ở những nơi không có điều kiện chăn thả thì đây là mô hình nuôi khá phổ biến. Nhưng nó lại có khả năng đầu tư thâm canh cao, gần thị trường tiêu thụ, các khu đô thị,… Chăn nuôi dê theo mô hình này là dạng nuôi nhốt, chủ yếu là đầu tư thâm canh tại chuồng.

Nguồn thức ăn cho dê nuôi thâm canh cần đa dạng và phong phú. Đảm bảo giá trị dinh dưỡng đủ cho dê gồm các loại thức ăn tinh, hỗn hợp giàu đạm, muối khoáng, đường, vi lượng,… Các loại thức ăn thô xanh như cỏ tự nhiên, lá cây hoặc các loại cỏ trồng, lá cây giàu đạm như mía, kẹo dậu, các phụ phẩm nông nghiệp,… đều là nguồn thức ăn tốt cho dê.

Chăn nuôi dê ở Việt Nam theo dạng thâm canh dễ quản lý và nhân giống. Việc này sẽ được tiến hành theo cá thể dựa theo ghi chép nhằm từng bước nâng cao năng suất.

Mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam dạng bán thâm canh

Đây là mô hình nuôi dê phổ biến hàng đầu. Nó phù hợp nhất với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam. Dê được chăn dắt hoặc buộc luân phiên ở quanh nhà, hoặc vừa nuôi nhốt vừa chăn thả.

Nguồn thức ăn của dê trong mô hình này là các loại lá tự nhiên. Nhưng dê cần được bổ sung thêm một lượng thức ăn tinh hỗn hợp như đạm, muối khoáng,… và cỏ, phế phẩm nông nghiệp khác.

Việc quản lý và công tác nhân giống dê trong mô hình bán thâm canh cũng tiến hành theo cá thể. Mô hình này thường được áp dụng để nuôi dê lấy thịt, sữa.

Mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam dạng quản canh

chăn nuôi dê ở Việt Nam 2

Mô hình này thường được áp dụng ở vùng trung du, miền núi. Hoặc những nơi có nhiều cỏ cây, đất đai rộng rãi,… Dê được chăn thả theo bầy đàn, tự kiếm và chọn lọc thức ăn từ tự nhiên.

Một số nơi có điều kiện có thể bổ sung thêm thức ăn vào ban đêm bao gồm: thức ăn tinh hỗn hợp, tấm cám, ngũ cốc, củ, khoai, sắn,… Và các thức ăn bổ sung đạm, muối khoáng, cỏ, lá và phụ phẩm nông nghiệp khác…

Nuôi dê quản canh tuy cho năng suất thấp. Nhưng vốn đầu tư ít, nên vẫn đem đến hiệu quả kinh tế. Việc quản lý và công tác nhân giống cũng tiến hành theo cá thể. Mô hình này thường áp dụng nuôi để lấy thịt.

Trên đây là 3 mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam phổ biến. Mỗi mô hình sẽ hiệu quả, phù hợp ở từng vùng miền. Bà con có thể lựa chọn 1 trong 3 mô hình để đưa vào chăn nuôi dê nâng cao thu nhập. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi cải thiện năng suất

Hiện nay, trong khẩu phần ăn của vật nuôi sẽ được bổ sung thêm các loại khoáng hữu cơ để tăng miễn dịch, tăng năng suất. Nhiều nghiên cứu cho thấy khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi cho hiệu quả tốt hơn các loại khoáng vô cơ. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các loại khoáng hữu cơ và tác dụng của nó đối với vật nuôi nhé.

Ưu nhược điểm của khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi 1

Đối với động vật, các nguyên tố khoáng vi lượng như Cu, Fe, Zn, Mn,…sẽ không tự tổng hợp được mà phải bổ sung từ bên ngoài vào. Các chất này vô cùng quan trọng với cơ thể vật nuôi, thực hiện các chức năng trao đổi chất, cần cho tất cả các giai đoạn phát triển. Khoáng vi lượng bao gồm: khoáng vô cơ và hữu cơ.

Khoáng vô cơ trong thức ăn chăn nuôi

Thành phần khoáng vô cơ đơn giản gồm khoáng đơn và gốc hóa học, có giá thành rẻ. Khi bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, chúng chứa nhiều tiềm ẩn đã được chúng minh:

– Tỷ lệ hấp thụ thấp, phần lớn bị đào thải ra ngoài theo phân. Từ đó làm ô nhiễm môi trường đất do ngấm kim loại nặng.

– Tăng oxy hóa trong đường tiêu hóa và thức ăn.

– Khoáng vô cơ tạo phản ứng hóa học với các thành phần khác trong thức ăn. Hình thành các phức hợp tương tác đối khác hoặc không hòa tan với các yếu tố khác trong thức ăn.

– Tiềm ẩn nguy cơ nhiễm kim loại nặng.

Khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

Giải pháp thay thế là sử dụng các loại khoáng hữu cơ. Tạo ra khoáng vi lượng hữu cơ dạng chelate với nhiều ưu điểm vượt trội hơn:

– Tính khả dụng cao hơn, giúp cơ thể vật nuôi hấp thu nhiều khoáng hơn.

– Giảm tương tác với các chất khác trong thức ăn.
– Ổn định hơn khi trộn với các chất phản ứng như tannin, gốc acid, gốc phosphate.

– Liều lượng thấp, giảm nguy cơ gây độc hay bài tiết kim loại ra môi trường.

– Không tương tác cạnh tranh với các yếu tố trong đường tiêu hóa.

– Giảm oxy hóa trong đường tiêu hóa hay thức ăn.

– Cải thiện sức khỏe và năng suất cho vật nuôi.

Vai trò của từng loại khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

Có 4 loại khoáng cần thiết, bà con cần bổ sung cho vật nuôi. Nếu thiếu một trong 4 loại này thì động vật sẽ bị ảnh hưởng đến miễn dịch, sức khỏe và năng suất.

Sắt

Là thành phần quan trọng của myoglobin và hemoglobin vận chuyển oxy đến tế bào. Sắt còn là thành phần của protein, enzyme quan trọng và coenzyme của các cytochromes khác nhau. Là thành phần của tử cung, của nhau thai, của transferrin và của lactoferrin trong vận chuyển và sử dụng sắt trong sữa.

Vật non nếu thiếu sắt sẽ nhợt nhạt da, thiếu máu, giảm tốc độ tăng trưởng. Chúng sẽ có bộ lông thô ráp, giảm ăn, giảm đề kháng.

Kẽm

Là thành phần của các hormone và coenzyme khác nhau, tham gia tổng hợp và ổn định acid nucleic, tổng hợp insulin, tham gia vào hệ miễn dịch.

Vật nuôi thiếu kẽm sẽ bị rối loạn tổng hợp da, móng vuốt và lông, ban đỏ dưới da có vảy. Vật nuôi sẽ giảm khả năng chữa lành vết thương, giảm lượng sữa, rồi loạn quá trình sinh sản của thú đực và cái. Ngoài ra, thiếu kẽm còn làm rối loạn phát triển xương, giảm năng suất, giảm lượng thức ăn ăn vào.

Đồng

Là thành phần của enzyme và chất hoạt hóa của enzyme. Đồng tham gia vào cấu trúc tổng hợp keratin của sừng, móng, sinh sản, hệ miễn dịch. Đồng liên quan đến tính toàn vẹn, sự phát triển của bàn chân và sức khỏe chân. Vật nuôi thiếu đồng sẽ bị rối loạn sinh sản, tăng tỷ lệ nhiễm trùng và viêm vú, tiêu chảy, rối loạn chuyển hóa xương,…

Mangan

Tham gia vào sự phát triển xương, tăng sinh các mô, kích hoạt enzyme hình thành vách ngăn. Là thành phần protein trong da và các mô liên kết, thành phần của các enzyme quan trọng, tham gia vào hệ miễn dịch.

Vật nuôi thiếu hụt Mangan sẽ làm rối loạn tăng sinh khung xương, giảm phát triển xương, giảm tỷ lệ sinh sản, rối loạn sản xuất tinh dịch, giảm tỷ lệ nở ở gia cầm,…

khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi 2

Khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi dạng Plexomin

Khoáng hữu cơ ở dạng Chelate này có cấu trúc hóa học ổn định. Kim loại khi gắn với Glycine sẽ được bảo vệ tốt hơn, giúp hấp thu nguyên vẹn.

Sau khi hấp thu, kim loại sẽ được chuyển đến hệ thống enzyme chuyên biệt. Từ đó tiết kiệm tiến trình sinh hóa so với hấp thu khoáng vô cơ.

Ngoài ra, khoáng hữu cơ dạng Chelate sẽ giúp kim loại không bị oxy hóa khi trộn với các vitamin tan trong chất béo. Nó giúp chống lại sự ion hóa trong quá trình sản xuất, vận chuyển và dự trữ thức ăn. Giảm phá vỡ vitamin trong thức ăn. Từ đó giúp tăng sự hấp thu và tránh thất thoát dinh dưỡng.

Hy vọng những thông tin về các loại khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi đã giúp bà con có thêm nhiều kiến thức bổ ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Sử dụng thức ăn cho dê như thế nào cho chuẩn?

Thức ăn là yếu tố quan trọng quyết định đến tốc độ phát triển và sinh trưởng của đàn dê. Vậy thức ăn cho dê gồm những loại nào? Và sử dụng như thế nào cho chuẩn? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Các loại thức ăn cho dê

thức ăn cho dê 1

Các loại thức ăn cho dê hiện nay bao gồm: thức ăn tinh, thức ăn thô xanh, thức ăn bổ sung.

– Thức ăn tinh: Bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột nghiền của chúng.

– Thức ăn thô xanh: Bao gồm các loại cỏ mọc tự nhiên, cỏ tự trồng, lá mía, lá sắn, thân cây ngô, thân cây chuối, thân cây đậu, dây khoai lang, rơm rạ, các loại củ như củ cải, khoai lang, bí bầu,…

– Thức ăn bổ sung: Bao gồm các loại bột xương, khô dầu, bột cá, sò, ure, chế phẩm sinh học, mật rỉ đường.

Lưu ý khi sử dụng thức ăn cho dê

– Các loại thức ăn xanh cần được cắt nhỏ để dê ăn hết cả phần cuống và phần lá.

– Thức ăn thô xanh có thể cho ăn trực tiếp hoặc ủ chua với mật rỉ đường. Thức ăn ủ chua chứa nhiều dinh dưỡng và vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Dê ăn vào sẽ hấp thụ tốt và mau lớn. Ngoài ra, ủ thức ăn còn là phương pháp giúp bà con dự trữ thức ăn trong mùa khí hậu khắc nghiệt, khan hiếm thức ăn.

– Khi chuyển từ sữa mẹ sang hậu bị với thức ăn thô xanh, dê dễ bị tiêu hóa, đầy hơi, chướng bụng, ỉa chảy. Do đó cần chuẩn bị nguồn thức ăn sạch sẽ, chất lượng tốt, không độc hại.

– Có thể sử dụng máy nghiền thức ăn để băm nhỏ các loại rau củ quả. Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

Khẩu phần thức ăn cho dê

Dê hậu bị giống (kg/con/ngày) Dê cái chửa (kg/con/ngày) Dê đực giống (kg/con/ngày)  Dê lấy thịt (kg/con/ngày)
3 tháng đầu 2 tháng cuối
Thức ăn thô xanh 2-5 3-5 4-5 4 (cỏ) 1.5 (lá cây giàu đạm) 4-5
Thức ăn tinh 0.2-0.5 0.3-0.5 0.4-0.6 0.4 0.4-0.6

Riêng với loại dê lấy sữa, bà con cần xây dựng khẩu phần thức ăn cho dê như sau: (Lượng thức ăn (kg) sẽ tính theo khối lượng cơ thể và năng suất sữa)

Khối lượng 30kg/1kg sữa/ngày Khối lượng 30kg/2kg sữa/ngày Khối lượng 40kg/1kg sữa/ngày Khối lượng 30kg/2kg sữa/ngày
Cỏ lá xanh 3 3.5 3.5 4
Lá mít / keo đậu  1 1.5 1.5 2
Thức ăn tinh 0.3-0.4 0.4-0.6 0.4-0.6 0.6-0.8

Lượng nước uống cho dê

Dê dưới 2 tháng tuổi cần cung cấp 0.5l nước sạch mỗi ngày.

Dê trên 2 tháng tuổi cần cung cấp 5l nước sạch mỗi ngày.

Phòng bệnh cho dê

thức ăn cho dê 2

Dê là loài dễ mắc các bệnh như tả, tụ huyết trùng, lở mồm long móng,… Đây đều là các bệnh có tỷ lệ chết cao. Vì thế nuôi nhốt chuồng hay nuôi chăn thả thì bà con vẫn cần lưu ý các biện pháp phòng bệnh cho dê như sau:

– Cách ly dê mới mua từ 30-40 ngày trước khi nhốt chung đàn.

– Giữ cho chuồng nuôi thoáng mát, sạch sẽ.

– Khử trùng định kỳ chuồng bằng acid phenic 2% hoặc nước vôi 10%.

– Vệ sinh chuồng sạch sẽ, tiêu nước, phát quanh bụi rậm xung quanh.

– Kiểm tra sức khỏe dê nhốt chuồng thường xuyên để phát hiện kịp thời những con ốm yếu và cách ly.

– Tuân thủ nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vaccine cho dê theo chỉ đạo của cơ quan Thú y. Tiêm 2 lần/năm, cách nhau 6 tháng.

Trên đây là những loại thức ăn cho dê phổ biến và cách sử dụng hiệu quả. Bà con có thể tham khảo và áp dụng. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Top vật nuôi giá trị cao giúp bà con làm giàu nhanh chóng

Để làm giàu không chỉ có kinh doanh. Bạn có thể bắt đầu làm giàu từ chăn nuôi nếu có kiến thức, kinh nghiệm. Nếu bạn đang tìm kiếm vật nuôi giá trị cao để bắt đầu hành trình khởi nghiệp của mình. Thì cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Gà siêu trứng – top vật nuôi giá trị cao

vật nuôi giá trị cao 1

Gà là một vật nuôi quen thuộc, kể cả ở thành phố hay nông thôn. Những năm gần đây, việc nuôi gà trở nên thuận lợi hơn nhờ công nghệ phát triển. Một số bà con đã lựa chọn nuôi gà siêu trứng – siêu lợi nhuận. Gà siêu trứng là loài gà có sản lượng trứng cao. 1 năm nó có thể đẻ ra 300 quả trứng.

Ưu điểm của giống gà này là có thể nuôi mô hình nhốt chuồng giúp tiết kiệm diện tích với số lượng nuôi lớn. Gà siêu trứng không cần chăm sóc quá nhiều, chỉ cần bà con theo dõi dịch bệnh kịp thời để chữa trị.

Các giống gà siêu trứng phổ biến là: gà Rhode Island Red, gà Leghorn, gà Nagoya, gà New Hampshire,… Những giống gà này có thể đẻ 150-300 quả trứng/năm, mang tới nguồn lợi nhuận lớn cho bà con. Ngoài ra, bà con có thể bán những con gà mái già nếu không còn nhu cầu thu trứng nữa.

Đà điểu – vật nuôi giá trị cao, siêu lợi nhuận

Một giống vật nuôi mang về lợi nhuận cao là đà điểu. Đây là vật nuôi có trọng lượng thịt lớn, thịt chắc, ngọt và giàu dinh dưỡng.

Thịt phi lê đà điểu có giá trị cao trên thị trường. Nuôi đà điểu cần chuẩn bị chuồng nuôi diện tích lớn, sân rộng để đà điểu có thể di chuyển.

Đà điểu ăn chủ yếu là khoai, ngô, sắn, rau cỏ,… Bà con có thể tiết kiệm chi phí bằng cách tự trồng các loài cây này để phục vụ thức ăn cho đà điểu.

Đà điểu có chất lượng thịt ngon, đặc biệt là vào dịp tết. Giá bán của thịt đà điểu rất cao nên bà con có thể thu về nguồn lợi nhuận lớn.

Nuôi vật nuôi giá trị cao – lợn rừng

vật nuôi giá trị cao 2

Lợn rừng là một loài vật mang tới giá trị kinh tế cao. Các trang trại vừa và nhỏ cũng có thể lựa chọn loài vật này để chăn nuôi. Lợn rừng có ưu điểm là ít bệnh, sức khỏe tốt, sức đề kháng cao nếu nuôi quy mô lớn. Thịt lợn rừng dai, ngọt, ăn lạ miệng và chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.

Nuôi lợn rừng không tốn quá nhiều chi phí về chuồng trại. Người nuôi chỉ cần đảm bảo nuôi ở khu đất cao, cáo bãi chăn thả hoặc chăn thả tự do. Lợn rừng ăn cũng rất đa dạng bao gồm: các loại rau, hạt ngũ cốc, thân cây chuối,… Người mua cũng rất đa dạng, bao gồm: lái buôn, quán ăn, nhà hàng, chợ đầu mối,…

Nuôi gà Đông Tảo

Gà Đông Tảo là một vật nuôi đặc sản có giá trị cao. Hiện nay, giá bán loài gà này có thể lên tới 700.000đ. Gà mới nở có thể có giá 100.000đ/con.

Gà nuôi trong vòng 1 tháng sẽ có giá 200.000 – 350.000đ còn gà Đông Tảo cảnh có thể lên tới 9 triệu đồng.

Dê – vật nuôi giá trị cao

vật nuôi giá trị cao 3

Đối với nhiều bà con vùng núi cũng như đồng bằng, dê là một vật nuôi quen thuộc. Dê ăn chủ yếu là các loại rau và lá cây.
Nuôi dê có ưu điểm là không tốn quá nhiều chi phí chăn nuôi. Mà thịt dê ngon, có giá thành tương đối cao, khoảng 120.000-150.000đ/kg. Ngoài ra, nhu cầu thu mua dê trên thị trường cũng rất lớn, có thể chế biến thành nhiều món ngon khác nhau.

Nuôi bò Kobe

Đây là giống bò có nguồn gốc từ Nhật Bản và là loại thịt thượng hạng. Thịt bò Kobe giàu dinh dưỡng, rất ngon và có thể chế biến thành nhiều món khác nhau. Thịt bò Kobe không chỉ được ưa chuộng ở Nhật mà Việt Nam cũng rất thích.

Bò Kobe ăn nguồn cỏ tự nhiên, đậu, ngô, thân cây mía,… Một con bò trưởng thành có thể ăn 60kg thức ăn/ngày. Chi phí nuôi bò Kobe khá lớn và kỹ thuật nuôi cũng nghiêm ngặt. Bò cần được nuôi trong trang trại sạch và thư giãn để ăn được nhiều. Bà con có thể mở nhạc cho bò nghe mỗi ngày.

Tuy chăn nuôi vất vả nhưng giá thành thịt bò Kobe lại rất cao, có thể lên tới 4 triệu đồng/kg. Nuôi bò Kobe còn khá mới và chưa được nuôi nhiều ở Việt Nam. Nhưng nếu có điều kiện thì bạn có thể tham khảo vật nuôi này vì giá trị lợi nhuận của nó rất cao.

Trên đây là một số vật nuôi giá trị cao mà bà con có thể tham khảo để chăn nuôi. Dù nuôi bất kỳ loài vật nào từ đơn giản đến phức tạp, bà con cũng cần chuẩn bị kiến thức để chăn nuôi thành công. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn heo thịt gồm những loại thức ăn nào?

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% tổng giá trị thành phẩm vật nuôi khi xuất chuồng. Vì thế, cần xây dựng khẩu phần ăn hợp lý để tránh láng phí thức ăn, mang lại hiệu quả kinh tế. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các loại thức ăn heo thịt vừa đảm bảo dinh dưỡng, vừa tiết kiệm kinh tế cho bà con nhé.

Lập khẩu phần thức ăn heo thịt như thế nào?

Cần tập trung vào 3 giai đoạn để xác dịnh nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt, đó là:

– Heo con 10-30kg.

– Heo choai 31-60kg.

– Heo vỗ béo trên 61kg.

Lượng thức ăn hàng ngày sẽ phụ thuộc vào trọng lượng, lứa tuổi để đáp ứng đúng nhu cầu tăng trưởng.

thức ăn heo thịt 1

Thức ăn heo thịt giàu năng lượng

Đây là loại thức ăn cơ bản nhất, bao gồm các loại ngũ cốc, sắn, cám, khoai, rỉ đường,…

Chất bột mang đến nhiệt lượng cho cơ thể điều hòa, cung cấp nhiệt năng, cân bằng nhiệt cho mọi hoạt động của heo. Tinh bột có thể chuyển hóa thành mỡ dự trữ. Heo béo nhanh do tích lũy mỡ. Nếu thiếu chất bột sẽ làm cho heo gầy nhanh, không hấp thu được đạm, dễ kiệt sức.

Heo nái nếu ăn nhiều tinh bột sẽ tích lũy nhiều mỡ, làm bào thai bị ép. Từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của heo con, con đẻ ra ít, không đều. Nhưng heo nái mà thiếu tinh bột, heo mẹ sẽ không hấp thụ đủ protein tạo thành sữa nuôi con, dẫn đến ít sữa và sưng vú.

Thức ăn heo thịt giàu protein

Trong thức ăn tinh bột cũng có chứa 1 lượng protein nhất định. Nhưng so với nhu cầu của heo thì vẫn chưa đủ. Vì thế bà con phải trộn thêm các loại thức ăn giàu protein. Có thể sử dụng nguồn protein từ thực vật (đậu tương, khô dầu đậu tương, bã đậu, khô dầu lạc,..) hoặc protein từ động vật (bột cá, xương cá, bột tôm,…)

Thức ăn heo thịt giàu khoáng

Cơ thể heo thịt rất cần khoáng. Chúng giúp tạo tế bào, điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng, đồng hóa thức ăn protein và chất béo. Thiếu khoáng sẽ khiến giảm năng suất thịt. Heo dễ bị suy nhược, còi cọc, tạo điều kiện phát sinh các bệnh như bại liệt, lao.

Các chất khoáng được chia thành 2 nhóm: khoáng vi lượng và khoáng đa lượng.

Thức ăn heo thịt giàu vitamin

Vitamin có tác dụng giúp heo phát triển, phòng ngừa bệnh tật và hỗ trợ sinh sản. Các loại vitamin thông qua nguồn thức ăn hàng ngày đi vào cơ thể heo bao gồm:

– Vitamin A: giúp heo mau lớn, mắt không bị khô, đi đứng cứng cáp. Heo nái nếu thiếu vitamin A dễ bị nân sổi, làm cho heo con bị tiêu chảy và chết dần.

– Vitamin B: B1 tham gia đồng hóa thức ăn bột đường, B2 đồng hóa thức ăn đạm. Thiếu vitamin B1, B2, heo ăn ít, còi cọc, đi không vững, 2 chân sau yếu. Heo nái thiếu vitamin B dễ bị thai yếu, chết bào thai.

– Vitamin D: đồng hóa Ca, P. Nếu thiếu vitamin D dễ làm heo gầy yếu, sưng khớp, xương mềm, liệt chân, mặt sưng phù.

– Vitamin E: quan trọng đối với sự sinh sản của heo. Heo nái thiếu vitamin E dễ bị thai khô, thai chết, thiếu sữa khi nuôi con. Heo đực thiếu vitamin E sẽ bị kém tinh trùng, phối ít đậu thai.

thức ăn heo thịt 2

Thức ăn heo thịt tổng hợp, nên sử dụng hay không?

Thức ăn tổng hợp hay còn gọi là thức ăn công nghiệp. Được sản xuất bởi nhiều cơ sở khác nhau, bán nhiều trên thị trường. Mỗi cơ sở sản xuất đều có công thức riêng, nhưng điểm chung là đều cân đối các thành phần dinh dưỡng giúp heo mau lớn. Cho heo ăn thức ăn tổng hợp có nhiều tiện lợi, nhưng chi phí sẽ cao nên nhiều khi không đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.

Cách cho heo thịt ăn

Cần cho heo ăn đúng giờ và theo bữa. Ví dụ một ngày cho ăn 3 bữa thì khoảng cách giữa các bữa ăn phải tương đồng nhau. Buổi sáng cho ăn lúc 7h, buổi trưa 12h thì bữa tối khoảng 5 hoặc 6h chiều.

Với heo nái đang nuôi con hay heo thịt sắp xuất chuồng, cần bổ sung thêm bữa tối, cách bữa chiều 3-4h. Thức ăn của heo nên trộn sệt, không nên thay đổi đột ngột loại thức ăn. Nếu cần thì thay đổi từ từ để heo quen dần với mùi vị mới.

Bổ sung thêm rau tươi cho heo thịt

Rau tươi rất cần thiết trong khẩu phần thức ăn heo thịt, tùy theo từng lứa tuổi. Các loại rau củ quả tươi, hàm lượng nước trên 90% sẽ giúp heo không bị táo bón.

Có thể cho ăn rau tươi sau mỗi bữa ăn, hoặc trộn vào thức ăn. Lượng rau tươi này có thể chiếm 1/3 hoặc 1/2 lượng ăn hàng ngày của heo.

Cung cấp đủ nước cho heo thịt

Heo uống khá nhiều nước, đặc biệt vào mùa nắng. Heo lẻ bầy có thể uống 1-2l nước/ngày. Heo lứa 40-50kg có thể uống 5l nước/ngày. Heo trên 100kg có thể uống 7-10l nước/ngày. Nên chuẩn bị vòi uống tự động để heo uống nước tự do hàng ngày.

Heo uống nhiều nhất vào lúc sau mỗi bữa ăn. Nước cho heo uống cần sạch, là nước ngọt để đảm bảo heo luôn khỏe mạnh. Heo nái đang nuôi con cần uống nhiều nước hơn các loại khác.

Trên đây là thông tin về những loại thức ăn heo thịt cần có. Bà con có thể tham khảo và áp dụng tại trang trại của mình. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Giá cám thức ăn chăn nuôi heo trên thị trường hiện nay

Giá cám thức ăn chăn nuôi là một yếu tố mà bà con rất quan tâm. Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí chăn nuôi. Cùng BCC Nutrition cập nhật giá cám nuôi heo mới nhất hiện nay để cân đối và nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi nhé.

Thức ăn chăn nuôi heo gồm những gì?

giá cám thức ăn chăn nuôi 1

Thức ăn dùng để chăn nuôi heo thường được làm từ các nguyên liệu như ngô, gạo, bột cá, bột đậu nành,… Nó cần chứa thành phần dinh dưỡng cao để cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho heo sinh trưởng vào phát triển. Bao gồm:

– Tinh bột: là nguồn năng lượng chính cho heo hoạt động. Tinh bột trong cám heo chủ yếu là ngô.

– Đạm: là thành phần quan trọng nhất giúp heo phát triển cơ bắp, tăng trưởng. Đạm này chủ yếu đến từ bột đậu nành, bột cá.

– Chất xơ: giúp hệ tiêu hóa của heo khỏe mạnh. Chất xơ chủ yếu trong cám heo là từ cám gạo.

– Vitamin, khoáng chất: giúp heo tăng đề kháng, phòng ngừa dịch bệnh. Các chất này đến từ các loại bột khoáng, premix vitamin.

Thức ăn chăn nuôi được chia thành nhiều loại theo từng giai đoạn phát triển của heo. Ví dụ thức ăn cho heo con cần nhiều đạm hơn thức ăn cho heo thịt.

Có nhiều công ty sản xuất cám heo và bán với các mức giá khác nhau. Vì thế bà con cần lựa chọn loại thích hợp cùng mức giá cám thức ăn chăn nuôi phù hợp với mức kinh tế của gia đình mình.

Cám heo còn có thể được sử dụng cho các vật nuôi khác như bò, gà, vịt,…

Các loại thức ăn chăn nuôi heo hiện nay

Nếu dựa vào nguồn gốc, thức ăn chăn nuôi heo chia thành 2 loại: nội địa và nhập khẩu.

– Cám nội địa: được sản xuất ở trong nước, rẻ hơn cám nhập khẩu. Một số thương hiệu cám heo nội nổi tiếng là: Dabaco, Con cò, Thanh Bình, Lái Thiêu, Vina, HascoFeed,…

– Cám nhập khẩu: được sản xuất ở nước ngoài, có giá thành cao hơn. Một số thương hiệu nổi tiếng như: Cargill, De Hues, CP,…

Nếu dựa theo giai đoạn phát triển, thức ăn chăn nuôi heo chia thành 4 loại: cho heo con, cho heo cai sữa, cho heo thịt và cho heo nái.

– Heo con: dành cho heo từ sơ sinh đến tầm 20kg. Loại cám này có hàm lượng đạm cao, giúp heo khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh.

– Heo cai sữa: dành cho heo 20-30kg. Loại cám này có hàm lượng năng lượng và đạm cao, giúp heo tiếp tục phát triển và tăng trưởng.

– Heo thịt: dành cho heo từ 30-100kg. Loại cám này có hàm lượng đạm, chất béo và năng lượng cao, giúp heo tăng trọng nhanh, cho thịt nạc nhiều.

– Heo nái: dành cho heo nái mang thai, tăng lượng sữa. Loại cám này có hàm lượng đạm, khoáng chất và năng lượng cao, giúp heo nái khỏe mạnh, đẻ nhiều và tăng lượng sữa.

Bảng giá cám thức ăn chăn nuôi heo mới nhất hiện nay

Loại cám Thương hiệu Giá (đồng/kg)
Cám cho heo con Con cò, Lái Thiêu, HascoFeed, Dabaco, Thanh Bình, Vina,… 16.000 – 20.000
Cám cho heo cai sữa 18.000 – 22.000
Cám cho heo thịt 20.000 – 24.000
Cám cho heo nái 22.000 – 26.000

Lưu ý trong giá cám thức ăn chăn nuôi heo

– Giá có thể thay đổi tùy theo địa điểm và từng địa phương.

– Giá cám nhập khẩu thường đắt hơn giá cám nội địa.

– Bà con nên lựa chọn loại cám phù hợp với điều kiện kinh tế và các giai đoạn phát triển của heo.

giá cám thức ăn chăn nuôi 2

Bí quyết chọn thức ăn chăn nuôi heo chất lượng

Để chọn được loại cám heo chất lượng, bà con cần chú ý đến các yếu tố sau:

– Nguồn gốc xuất xứ: cám cần có nguồn gốc rõ ràng từ các thương hiệu uy tín.

– Loại cám: cám cần phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo để đảm bảo heo khỏe mạnh, tăng trọng nhanh.

– Chất lượng cám: cám cần có màu sắc sáng, đều, không ẩm mốc, không bị hôi. Cám chất lượng thấp sẽ có màu tối, mùi hôi, không đều và ẩm mốc.

– Giá cám thức ăn chăn nuôi: giá cả còn tùy thuộc vào nguồn gốc, thương hiệu, chất lượng,…

Ngoài ra, bà con có thể tham khảo ý kiến của những người nuôi nhiều kinh nghiệm để được tư vấn và chọn được loại cám phù hợp.

Cách bảo quản thức ăn chăn nuôi heo

Thức ăn chăn nuôi heo cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Cám cần để trong bao bì kín. Không để cám ở nơi có nhiều hóa chất, nhiệt độ cao. Bà con cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện và loại bỏ những phần cám bị ẩm mốc.

Hy vọng bà con đã nắm được giá cám thức ăn chăn nuôi heo mới nhất hiện nay. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả

Lợn mán thường được thả chăn tự nhiên. Không dùng thức ăn chăn nuôi, không nhốt trong chuồng, lợn mán thường tự tìm kiếm cây cỏ trong tự nhiên để ăn. Vì thế, lợn mán thường nhỏ, thịt chắc, nhiều nạc, ít mỡ, thịt ngọt tự nhiên. Nếu bà con đang có ý định nuôi loài lợn này thì cùng BCC Nutrition học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả nhé.

học cách chăn nuôi lợn mán 1

Đặc điểm của lợn mán

Lợn mán là loài lợn có thân dài, chân bé, mõm nhọn, tai nhỏ, lông cứng và dài. Đây là giống lợn cho năng suất kinh tế cao. Lơn có màu hơi vàng hoặc đen tuyền, sinh sản kém. Lợn mán ít nhiễm bệnh, dễ bán, giá bán 1 kg dao động trong khoảng 200-250.000 đ/kg.

Kỹ thuật nuôi lợn mán giống với kỹ thuật nuôi lợn rừng hoặc lợn rừng lai mán. Nuôi lợn mán không cần chuồng trại nhưng cần chọn giống lợn khỏe và có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp.

Và bây giờ cùng học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả với BCC Nutrition nhé.

Học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả

Kỹ thuật chọn giống

Lợn mán giống đạt tiêu chuẩn là những con lợn có lông mịn, bóng mượt và khỏe mạnh. Lợn cần có mặt tinh, chân lợn cần to khỏe, đi lại nhanh nhẹn. Chọn được lợn giống chất lượng sẽ cho năng suất cao.

Kỹ thuật chuẩn bị chuồng trại

Tuy nuôi lợn mán không cần chuồng trại nhưng nếu có điều kiện, bà con vẫn nên chuẩn bị chuồng nuôi cẩn thận để bảo vệ sức khỏe cho lợn.

Nên xây chuồng theo hướng nam cho mát mẻ, tránh ánh nắng trực tiếp. Nền chuồng nên làm bằng gạch để dễ vệ sinh. Có hệ thống thông gió, điều chỉnh nhiệt độ phù hợp để đảm bảo độ ẩm, ánh sáng thích hợp cho sức khỏe của lợn. Có thể trồng thêm cây xanh để thêm bóng mát cho lợn vào mùa hè và che chăn kỹ tránh gió rét vào mùa đông.

Cần giảm thiểu các tác động xấu của thời tiết, môi trường ảnh hưởng đến lợn mán. Vì lợn mán dễ bị áp lực từ môi trường do thay đổi khí hậu. Vì thể chuồng nuôi tiêu chuẩn là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất của lợn mán.

học cách chăn nuôi lợn mán 2

Kỹ thuật nuôi dưỡng

Lợn mán thường được thả để tìm kiếm các loại rau xanh, cây rừng. Vì thế để đảm bảo lợn phát triển tốt, không lây nhiễm thì việc vệ sinh chuồng trại, khu vực chăn nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ.

Lợn sau khi đẻ cần được lau khô thân bằng vải mềm. Sau đó tiến hành cắt rốn, bấm bỏ nanh, điều chỉnh cố định lại bầu vú cho lợn con.

Trong giai đoạn này cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo lượng sữa cho heo con.

Lợn mán ăn uống đơn giản, chủ yếu là chuối nhà, chuối rừng, rau muống, dây khoai. Có thể cho ăn sống hoặc nấu chín với các loại cám gạo, ngô, bột đậu tương, bột tôm. Cho ăn 3 bữa/ngày.

Có thể thả lợn trong vườn hoặc rừng để chúng có thể tự tìm kiếm thêm các loại thức ăn khác như rễ cây rừng, rau, lá, củ quả,… để tặng nạc, giảm mỡ cho thịt lợn chắc và thơm ngon hơn.

Kỹ thuật phòng trị bệnh

Đây là một kỹ thuật quan trọng khi bà con muốn học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả. Trong đó, tiêm phòng là phương pháp hiệu quả nhất bảo vệ lợn mán khỏi dịch bệnh xâm hại. Khi tiêm phòng, bà con cần đảm bảo đúng thời điểm và đúng độ tuổi.

Không những vậy, vì vaccine chỉ có tác dụng trong một khoảng thời gian nhất định nên bà con cần tiến hành tiêm định kỳ vaccine cho lợn.

Kỹ thuật vệ sinh

Cần vệ sinh môi trường sống cho lợn mán. Vì đây là nơi trú ẩn của mầm bệnh. Bà con cần dọn dẹp, khử trùng thường xuyên.

Môi trường xung quanh chuồng nuôi cũng cần thoáng mát, sạch sẽ. Bên cạnh đó, bà con cần vệ sinh máng ăn, uống thường xuyên.

Kỹ thuật cho ăn

Cần cho lợn mán ăn uống khoa học để đảm bảo sức đề kháng tốt, chống chọi được với các dịch bệnh. Thức ăn cần đảm bảo vệ sinh và đầy đủ chất dinh dưỡng.

Bà con có thể cho lợn ăn thêm các loại men tiêu hóa, chế phẩm vi sinh để lợn có hệ miễn dịch tốt nhất.

Kỹ thuật kiểm soát dịch bệnh

Mầm bệnh đôi khi đến từ người hoặc vật nuôi lạ. Vì thế, cần hạn chế người hoặc vật nuôi lạ vào khu vực lợn mán giống.

Khi nhập một lứa mới về, bà con cần tách riêng trong vài ngày để kiểm tra dịch bệnh. Khi chắc chắn không con nào bị bệnh thì mới tiến hành nhập đàn.

Trước khi phối giống, cần tiêm phòng đầy đủ cho lợn mán nái để phòng bệnh cho lợn con sau này.

học cách chăn nuôi lợn mán 3

Hy vọng những điều mà BCC Nutrititon cung cấp đã giúp bà con học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách tính lượng thức ăn cho lợn thịt tiết kiệm chi phí

Tính được khẩu phần ăn theo từng giai đoạn phát triển của lợn là vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến sự tăng trưởng của lợn và hiệu quả kinh tế vụ nuôi. Bà con cần cân đối các thành phần dinh dưỡng và lượng thức ăn phù hợp với từng giai đoạn của lợn thịt. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tính lượng thức ăn cho lợn thịt để tiết kiệm chi phí nhất nhé.

Lưu ý khi tính lượng thức ăn cho lợn thịt

Khi lợn con vừa tách mẹ nên cần chú trọng lượng thức ăn phù hợp. Vì lợn chưa kịp thích nghi với khẩu phần ăn mới. Những ngày đầu nên cho ăn bằng 1/2 nhu cầu. Sau 3 ngày mới nên cho ăn no. Thức ăn ban đầu nên cùng loại với thức ăn của lợn cai sữa. Sau đó mới thay đổi loại thức ăn cho phù hợp.

Cho lợn ăn 3 bữa vào các thời điểm: 6h30 sáng, 11h30 trưa, 6h tối hoặc 8h tối. Cần vệ sinh máng ăn sạch sẽ trước khi cho ăn.

Nên dùng máng ăn tự động để dễ kiểm soát và điều chỉnh khẩu phần ăn. Để chăn nuôi lợn đạt tỷ lệ nạc cao thì có thể cho lợn ăn hạn chế từ trên 60kg khối lượng cơ thể.

lượng thức ăn cho lợn thịt 1

Tính lượng thức ăn cho lợn choai

Trọng lượng lợn (kg) Loại thức ăn Nhu cầu thức ăn (kg/con/ngày)
15 – 30 Thức ăn lợn con 0.8 – 1.7
31 – 60 Thức ăn lợn choai 1.7 – 2.5
61 – 100 Thức ăn lợn hậu bị (hoặc thịt) 2.5 – 2.8

Dùng vòi uống tự động để lợn uống nước sạch tự do, thường xuyên.

Nếu nuôi lợn chăn thả thì sau khi thả ra vườn cần cho ăn 3 bữa. Sau đó giảm còn 2 bữa/ngày, lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 1kg/ngày.

Theo dõi chính xác quá trình lợn ăn. Nếu lợn giảm ăn hoặc không ăn cần xem xét tất cả nguyên nhân. Để tìm giải pháp khắc phục kịp thời.

Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn để điều chỉnh khẩu phần ăn. Để đáp ứng đủ dinh dưỡng, giúp lợn khỏe mạnh, tăng trưởng.

lượng thức ăn cho lợn thịt 2

Cách tính lượng thức ăn cho lợn thịt theo ngày

Lượng thức ăn hàng ngày cho lợn

Giai đoạn Cách tính lượng thức ăn/ngày Số bữa/ngày
10 – 30 kg 5.3% * khối lượng lợn 3
31 – 60 kg 4.2% * khối lượng lợn 2
>61 kg 3.3% * khối lượng lợn 2

Ví dụ lợn có khối lượng 30kg cần lượng thức ăn trong 1 ngày là 30*4.2% = 1.26kg chia đều cho 2 bữa.

Lượng thức ăn cho lợn thịt/ngày

Mức tiêu thụ hàng ngày thức ăn hỗn hợp của lợn

Ngày tuổi  Giai đoạn phát triển Mức thức ăn tiêu thụ (kg/ngày) 
Lợn lai Lợn nội
60 – 80 10 – 20kg 0,5 – 1,1 0,5 – 0,9
81 – 100 21 – 40kg 1,1 – 1,7 1,0 – 1,5
101 – 150 41 – 60kg 1,7 – 2,5 1,5 – 1,6
151 – 180 >61kg 1,9 – 2,2  –

Bảng định mức thức ăn theo khối lượng của lợn

(Khẩu phần ăn khi thức ăn hỗn hợp: 3000-3100 Kcal/DE/kg thức ăn)

Tuần nuôi Tăng trọng 700g/ngày
Khối lượng (kg) Lượng thức ăn/ngày (kg)
1 23 1.1
2 26 1.2
3 30 1.3
4 34 1.5
5 38 1.7
6 42 1.7
7 47 2.0
8 52 2.1
9 57 2.3
10 62 2.4
11 68 2.4

Trên đây là cách tính lượng thức ăn cho heo thịt. Bà con có thể áp dụng để chăn nuôi hiệu quả hơn. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.