Kinh nghiệm chăm sóc heo nái khi mang thai

Chế độ dinh dưỡng với heo mẹ trong thai kỳ mang thai có vai trò quan trọng, quyết định tới chất lượng của heo con. Vì thế người nuôi cần dành thời gian và công sức để chăm sóc chu đáo cho vật nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu kỹ thuật chăm sóc heo nái khi mang thai nhé.

Yếu tố con giống

Đây là yếu tố đóng vai trò quyết định tới việc heo nái có đẻ nhiều không, heo con có sức sinh trưởng tốt không. Tiêu chí khi chọn heo mẹ là: mông nở, 4 chân chắc chắn, thân dài, đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng, lông thưa. Heo có từ 12 vú trở lên, không có vú lép, vú kẹ, các vú nổi rõ cách khoảng cách đều nhau. Heo nái giống nên lựa chọn trong khoảng 2.5-3 tháng tuổi. Chọn heo sinh ra từ những heo mẹ có năng suất cao, đẻ nhiều con, nuôi con khéo, được chăm sóc từ các khu vực không có dịch bệnh.

Yếu tố thời điểm

Sau 21 ngày từ khi phối giống nếu không thấy heo nái động dục trở lại thì có thể đã mang thai. Thời gian mang thai của heo kéo dài khoảng 114-116 ngày. Nếu heo nái sinh sơm trước 108 ngày thì con sẽ khó nuôi, dù có sữa nhưng con sẽ bú kém, yếu ớt và khả năng đề kháng kém, tỷ lệ nuôi sống thấp.

Những biểu hiện cho thấy heo nái đã mang thai là: thường nằm sấp, xuất hiện trạng thái phù thũng ở thành bụng, tứ chi. Tuyến vú phát triển bè ra, to lên.

Yếu tố chuồng nuôi

Chuồng nền hoặc sàn cần phải cách đất, đảm bảo chuồng thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Buổi sáng cần có ánh sáng rọi vào, tránh gió bấc vào mùa rét và mưa từ phía Tây.

Newborn piglets suckling.

Yếu tố chăm sóc, thú y

Heo nái cần được tắm chải thường xuyên, xoa bóp đầu vú để lưu thông mạch máu giúp tuyến sữa phát triển. Điều này còn giúp heo quen người và dễ tiếp xúc để đỡ đẻ. Trước khi đẻ khoảng 5 ngày không tắm chải.

Trước 10-14 ngày khi đẻ cần tắm ghẻ cho heo. Đây là một yêu cầu bắt buộc đề phòng tránh heo mẹ bị ghẻ lây sang heo con. Lần 1 tắm ghẻ vào trước ngày dự sinh 14 ngày, lần 2 sau đó 7 ngày. Định kỳ 2 lần/năm tiêm định kỳ cho heo nái (tháng 5 và tháng 10 trước khi phối giống). Tiêm cho heo các loại vaccine lở mồm long móng, tả,… Trong giai đoạn từ lúc phối giống đến sau phối giống 30 ngày thì không nên tiêm phòng cho heo nái những loại vaccine này, trừ khi có dịch bệnh xảy ra.

Yếu tố dinh dưỡng

Dinh dưỡng cho heo nái thời kỳ mang thai cực kỳ quan trọng vì sẽ ảnh hưởng nhiều tới heo con. Để heo con có thể đạt khối lượng sơ sinh cao thì cần tăng khoảng 25-30% lượng thức ăn khi heo mang thai.

Trong giai đoạn 84 ngày đầu mang thai, khối lượng bào thai đạt khoảng 25-30%. Giai đoạn 30 ngày mang thai cuối bào thai phát triển nhanh, chiếm khoảng 65-70% khối lượng heo con sơ sinh. Để heo con đạt khối lượng so sinh cao thì cần tăng 25-30% lượng thức ăn vào thời kỳ 2. Thông thường, heo nái mang thai cần 14% tỷ lệ protein thô, 0.45% phốt pho, 0.9% canxi trong khẩu phần ăn. Mùa hè, lượng thức ăn có thể giảm nhưng phải tăng lượng protein từ 14-16%, nâng mức vitamin và khoáng trong khẩu phần ăn.

Khẩu phần ăn

Trong thời kỳ mang thai, lượng khoáng mà heo nái cần nhiều hơn để bào thai có thể phát triển hệ xương. Nếu trong khẩu phần ăn không đủ, cơ thể heo mẹ sẽ tự huy động nhiều chất khoáng (nhiều nhất là phốt pho và canxi từ xương) để nuôi bào thai. Về lâu dài, cơ thể heo mẹ có thể bị bại liệt do thiếu khoáng chất. Nhưng cũng cần tránh cho ăn quá nhiều, hạn chế vỗ béo trong giai đoạn gần sinh.

  • Giai đoạn 1: cho ăn khoảng 1-8-2kg/ngày/con.
  • Giai đoạn 2 (85-110 ngày): cho ăn khoảng 2-2.5kg/ngày/con.

Thức ăn cần đảm bảo dinh dưỡng, không bị mốc, ôi thiu. Cho ăn đúng giờ để kích thích heo nái thèm ăn. Nếu có thay đổi thức ăn phải đổi từ từ. Cần cung cấp đủ nước sạch cho heo nái. Phụ thuộc vào thể trạng của heo nái (béo, gầy hay bình thường) mà có mức ăn khác nhau. Heo gầy thì phải cho ăn nhiều, nếu quá béo thì phải giảm thức ăn phối trộn và chuyển sang thức ăn thô xanh.

Vào mùa đông, khi nhiệt độ giảm xuống dưới 15*C thì cần tăng lượng thức ăn cho heo khoảng 0.2-0.3kg/ngày/con để có thêm năng lượng chống lạnh. Heo cần được vận động nhưng yên tĩnh và không được quá xáo trộn. Nhiệt độ chuồng tốt nhất nên duy trì ở mức thoáng mát 26-28*C.

Dấu hiệu heo nái sắp sinh

Ngoài ngày sinh dự kiến căn cứ theo ngày phối giống thì có thể quan sát một số dấu hiệu sau:

  • Đi lại nhiều.
  • Bồn chồn, tiểu mót.
  • Đi phân lắt nhắt.
  • Cào ổ, chào chân vào nền chuồng, cắn máng ăn hay song chuồng…

Mong rằng những thông tin mà BCC cung cấp đã giúp bà con có thêm kinh nghiệm chăn nuôi hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thức ăn chăn nuôi hay cách chăm sóc vật nuôi hiệu quả, liên hệ ngay với BCC Nutrition nhé.

Chăn nuôi gà an toàn sinh học: Hướng đi triển vọng

Nhiều năm qua, người dân huyện Lắk (Đắk Lắk) chủ yếu chăn nuôi gia cầm theo hình thức nhỏ lẻ, tự phát, chưa quan tâm đến khâu vệ sinh thú y, phòng trị bệnh nên hiệu quả kinh tế không cao. Do đó, Trạm Khuyến nông huyện đã triển khai thí điểm mô hình chăn nuôi gia cầm theo hướng an toàn sinh học gắn với bảo vệ môi trường và an toàn thực phẩm, với quy mô 600 con cho 5 hộ dân tại thị trấn Liên Sơn và xã Buôn Tría.

Làm sao để nuôi gà đẻ nhiều trứng?

Có một số yếu tố cơ bản có thể giúp gà đẻ trứng nhiều hơn, chất lượng tốt hơn. Người nuôi có thể áp dụng theo để tăng năng suất cho đàn gà của mình. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu những yếu tố đó nhé.

Yếu tố con giống

Gà 1 ngày tuổi: Để gà con giai đoạn này đạt sức khỏe tốt nhất, gà phải đạt đủ các tiêu chuẩn về mặt hình thể như: bụng thọn nhẹ, lông bông, mắt sáng nhanh nhẹn, rốn kín, mỏ khép kín, chân cứng cáp không dị tật. Đặc biệt là trọng lượng và màu lông, gà giống phải đáp ứng theo đúng tiêu chuẩn tùy theo từng loại giống.

Gà hậu bị: Những tiêu chuẩn chọn gà hậu bị bao gồm chân bóng và cứng cáp, nhanh nhẹn. Có thể căn cứ vào giống để nhận biết màu lông cũng như trọng lượng gà xem đã đạt chuẩn hay chưa.

Khi chọn giống gà sinh sản nên tăng thêm 50% số lượng gà để trong suốt thời gian nuôi hậu bị, có thể loại bỏ những con không đạt đúng tiêu chuẩn. Lúc gà hậu bị đạt 3 và 5 tháng tuổi nên tiến hành loại bỏ những con bị bụng xệ quá béo, đầu to, chân to, mắt lệch, đi lại chậm chạp nặng nề.

Yếu tố chuồng trại

Khi gà được 9 tuần tuổi, gà đã có khả năng thích nghi với ánh sáng tự nhiên và nhiệt độ môi trường. Chuồng trại khi này cần đảm bảo thông thoáng, khô ráo sạch sẽ để loại bỏ những nguyên nhân gây ra nhiều bệnh thường gặp ở gà.

Nên chuẩn bị sẵn lớp đệm sinh học bằng mùn cưa hoặc trấu có trộn chế phẩm sinh học trước khi cho gà hậu bị vào. Điều này sẽ phòng tránh nấm mốc, vi sinh vật gây bệnh cũng như khử mùi hôi trong chuồng hiệu quả. Cách thức này được nhiều người nuôi áp dụng nhất hiện nay. Diện tích chuồng sẽ phụ thuộc vào lượng đàn gà. Nếu chuồng có lớp đệm lót sinh học thì chỉ nên nuôi với mật độ 7-10 con/m2.

Cần chuẩn bị đủ ổ đẻ cho số lượng gà để tránh chúng tranh giành nhau.

Yếu tố chăm sóc

Để có thể sản xuất trứng mỗi ngày, gà cần có một chế độ ăn uống cân bằng và đầy đủ. Mỗi quả trừng để hình thành cần có lượng protein và năng lượng nhất định. Ngoài ra, gà còn cần năng lượng để duy trì các hoạt động hàng ngày. Vì thế cần cung cấp một lượng dinh dưỡng đầy đủ để gà có thể tăng khả năng sản xuất. Vì thế, ngay khi chuyển gà lên chuồng đẻ cần áp dụng ngay chế độ ăn riêng biệt cho gà đẻ. Gà mới vận chuyển nên dễ bị stress, giai đoạn đầu sẽ ăn rất ít. Nên thức ăn cần tươi mới, thơm ngon, chứa hàm lượng dinh dưỡng cao hơn, có thể kích thích vị giác của gà.

Việc uống nước cần được tuân thủ theo nguyên tắc trước khi ăn như giai đoạn đầu. Cần quản lý chặt chẽ chế độ uống nước của gà hậu bị. Cho gà uống nước tùy theo lượng thức ăn để tránh làm gà bị no nước, kém hấp thu dinh dưỡng từ thức ăn. Nên duy trì tỷ lệ nước : thức ăn là 2:1. Ngoài ra, cần bổ sung vitamin A,D,E thường xuyên. Trộn thêm bột xương xay nhỏ, vỏ sò vào cám để giúp gà khỏe, trứng to, sáng, vỏ dày.

Trong giai đoạn này, không được giảm lượng thức ăn mà chỉ giữ hoặc tăng dần theo số cân của gà định kỳ. Các máng thức ăn cần đặt cách xa nhau để gà không bị đan xen khi ăn. Nên cho gà ăn 2 lần/ngày sáng, tối. Để rỗng máng vào giữa ngày. Áp dụng cách cho ăn này sẽ giúp gà không bị đói vào ban đêm và kích thích ban ngày thèm ăn hơn.

Gà chăm sóc tốt sẽ cho năng suất trứng nhiều hơn

Yếu tố ổ đẻ

Đây chính là nơi gà đẻ trứng mỗi ngày. Ổ đẻ đủ, gà không phải tranh giành mới có thể đẻ nhiều trứng. Ổ đẻ đủ còn giúp trứng không bị vỡ hay mất do gà không đẻ linh tinh ra nền. Ổ đẻ cần phân bố đều, nên đặt giữa chuồng để gà mái di chuyển tới đẻ dễ dàng hơn.

Ổ đẻ nên đặt cách nền chuồng 30-40cm. Không nên để ổ đẻ sát mái chuồng tránh gà và trứng gặp phải nhiệt độ cao. Ổ cần được lót bằng rơm, luôn khô thoáng sạch sẽ đảm bảo trứng không bị tổn thương sau khi đẻ ra. Cửa vào ổ đẻ nên đặt về phía có bóng râm để gà mái thích vào đẻ nhiều hơn.

Theo kinh nghiệm dân gian, nên ngâm lúa mộng cho gà đẻ ăn để giúp gà tiêu hóa dễ hơn, kích thích đẻ khỏe hơn. Cách làm như sau: ngâm thóc ngập nước trong khoảng 1 ngày, sau đó ủ 1.5-2 ngày trong bể cho đến khi lên mộng. Dùng bao đựng cám hoặc bao tải nhúng nước đậy kín. Tưới nước thường xuyên để tạo độ ẩm cho mộng mọc đều. Khi mộng dài 2-3cm thì đem cho gà ăn.

Ngâm lúa mộng cho gà ăn để tăng cường khả năng tiêu hóa

Yếu tố phòng bệnh

Trong suốt quá trình nuôi, cần kiểm tra gà thường xuyên. Những con gà có vấn đề cần đánh dấu và xử lý riêng để tránh lây sang những con khác. Khi gà đẻ đạt 15-16 tuần tuổi cần thực hiện tiêm phòng. Tẩy ký sinh trùng định ký cho gà.

Nếu gà đang đẻ bình thường và ngưng đẻ dù vẫn ăn uống và phát triển bình thường, sắc mào bỗng nhiên đỏ tươi hơn bình thường, trứng xù xì thì có thể gà bị viêm phế quản truyền nhiễm. Lúc này nên nhỏ hoặc tiêm lại vaccine IB chủng H52.

Sau khi gà nở khoảng 8-9 tuần, người nuôi hãy cân đo, kiểm tra đàn gà. Sau đó lựa ra số gà đạt chuẩn để chuyển qua giai đoạn hậu bị. Giai đoạn này đảm bảo cách nuôi gà đẻ nhiều trứng diễn ra thuận lợi, gà phát triển đồng đều và thanh thục sinh dục tốt.

Mong rằng những thông tin mà BCC cung cấp đã giúp bà con có thêm kinh nghiệm chăn nuôi hiệu quả. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thức ăn chăn nuôi hay cách chăm sóc vật nuôi hiệu quả, liên hệ ngay với BCC Nutrition nhé.