Cách nuôi lợn thịt hiệu quả chỉ với 4 bước

Nhờ tận dụng phụ phẩm từ nông nghiệp, nhiều bà con ở nông thôn đã áp dụng thành công mô hình chăn nuôi lợn thịt quy mô lớn ngay tại nhà. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ mách bà con cách nuôi lợn thịt hiệu quả chỉ với 4 bước nhé.

cách nuôi lợn thịt hiệu quả 1

Cách nuôi lợn thịt hiệu quả nhờ chọn giống tốt

Bà con cần chú ý ngay từ khâu lựa chọn lợn giống. Thông thường, nên chọn lợn con khi đủ 45-50 ngày tuổi, đạt cân nặng khoảng 15-20kg. Những con giống chất lượng sẽ đạt đủ tiêu chuẩn như mông và vai nở, chân cao và thẳng, da hồng, lưng thẳng và dài, lông mềm, hoạt động nhanh nhẹn.

Cách nuôi lợn thịt hiệu quả nhờ biết cách xây dựng chuồng trại

Để nuôi lợn thịt hiệu quả, bà con cần xây dựng chuồng trại để che nắng, mưa. Giúp heo tránh khỏi nguy cơ lây nhiễm bệnh tật từ môi trường bên ngoài. Khi chăn nuôi quy mô lớn, việc này lại càng quan trọng và cần thiết. Bà con nên lựa chọn địa điểm xây dựng cao ráo, yên tĩnh và thoáng mát. Chuồng nuôi cần gần nơi cung cấp nước sạch, giúp thuận tiện vệ sinh. Diện tích chuồng đảm bảo ở mức 1-1.5m2/con. Trong chuồng, cần bố trí máng ăn uống ở vị trí thuận tiện cho cả lúc lợn ăn cũng như khi dọn vệ sinh.

Cách nuôi lợn thịt hiệu quả nhờ vệ sinh chuồng trại đúng cách

Trước khi thả lợn, chuồng trại cần được sát trùng sạch sẽ. Nên phơi khô chuồng trại khoảng 2 tuần trước khi thả lợn để đảm bảo loại bỏ hoàn toàn mọi vi khuẩn. Theo quy định, bà con cần định kỳ hàng ngày quét dọn chuồng, rửa máng ăn uống. Cũng như phải diệt ruồi muỗi để tránh những nguy cơ gây bệnh tiềm ẩn cho lợn.

Chăm sóc và nuôi dưỡng lợn thịt hiệu quả

Bà con có thể áp dụng cách nuôi lợn thịt hiệu quả theo 3 giai đoạn cơ bản sau:

Từ khi cai sữa đến giai đoạn 15-25kg

Giai đoạn này lợn khá kén thức ăn. Nếu lựa chọn thức ăn không phù hợp có thể làm heo bị rối loạn tiêu hóa dẫn tới tiêu chảy và chết hàng loạt. Bà con có thể cho ăn thức ăn khô đủ cả chất và lượng. Thời gian cho lợn ăn cũng cần bố trí phù hợp khoảng 5 lần/ngày, sau đó giảm dần.

Giai đoạn 30-50kg

Lúc này, lợn đã hoàn thiện bộ máy tiêu hóa. Nên ngoài sử dụng cám công nghiệp, bà con có thể cho ăn thêm thức ăn rau, cỏ, phụ phẩm nông nghiệp.

cách nuôi lợn thịt hiệu quả 2

Giai đoạn 60kg đến xuất chuồng

Đây là giai đoạn vỗ béo cho lợn. Bà con nên giảm bớt lượng đạm, cho ăn nhiều tinh bột. Cần đảm bảo thức ăn tốt, không bị mốc hay ôi thiu. Nếu là thức ăn tự chế, cần cho lợn ăn ngay trong ngày.

Ngoài việc cho ăn đầy đủ, bà con cần cung cấp đầy đủ nước sạch cho lợn. Những ngày nắng nóng cần tắm cho lợn để đảm bảo nhu cầu sống tốt nhất.

Trên đây là cách nuôi lợn thịt hiệu quả chỉ với 4 bước, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Dinh dưỡng cho heo thịt mau lớn

Bà con chăn nuôi heo thịt đều mong muốn heo mau lớn, đạt trọng lượng để xuất chuồng. Nhưng lại chưa biết phải lựa chọn thức ăn như thế nào để có đủ dưỡng chất. Cần lựa chọn loại thức ăn nào để đầy đủ năng lượng, protein, khoáng,…? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu dinh dưỡng cho heo thịt mau lớn nhé.

Các dưỡng chất cho heo thịt mau lớn

Dinh dưỡng cho heo thịt mau lớn cần đầy đủ các chất sau: đạm (protein), tinh bột (đường bột), sinh tố (vitamin), khoáng (vi lượng, đa lượng)
Ngoài ra, một số chất béo, chất xơ cũng cần có trong khẩu phần ăn một tỷ lệ nhất định. Các chất dinh dưỡng này đều được cung cấp từ thức ăn. Bà con có thể tham khảo các thông tin sau đây.

dinh dưỡng cho heo thịt 1

Thức ăn giàu năng lượng cho heo thịt

Tinh bột là một trong những dinh dưỡng cho heo thịt cần thiết. Đây là loại thức ăn giàu năng lượng và cơ bản nhất, bao gồm các loại ngũ cốc, khoai, sắn, cám, rỉ đường,…

Chất bột mang đến nhiệt lượng để điều hòa cơ thể, cân bằng và cung cấp nhiệt năng cho mọi hoạt động của heo. Ăn nhiều giúp cơ thể heo chuyển hóa thành mỡ dự trữ, giúp heo béo nhanh. Thiếu chất này heo không hấp thụ được đạm, gầy nhanh và dễ bị kiệt sức.

Heo nái ăn nhiều tinh bột sẽ tích nhiều mỡ làm ép bào thai, con đẻ ra ít, không đều. Nhưng nếu heo nái thiếu tinh bột sẽ không hấp thụ đủ protein, không tạo thành sữa nuôi con, dẫn đến sưng vú và ít sữa.

Một số các sản phẩm chứa tinh bột

Cám: Trong thức ăn tinh của heo, cám chiếm khoảng 40-45% (với heo lớn) còn không quá 25% (với heo con). Ăn nhiều cám có thể làm heo bị ỉa chảy.

Cám dễ bị mốc, hôi vì nhanh hút ẩm. Từ đó có thể làm giảm chất dinh dưỡng và vitamin thành chất độc. Không nên giữ cám quá 1 tháng.

Ngô: Ngô chứa nhiều vitamin A. Nhưng lại không để lâu được vì dễ sinh nấm mốc.

Tấm: Nghiền nhỏ cho heo ăn sống được dễ tiêu. Với heo con thì cần nấu chín. Heo ăn tấm có thịt trắng và chắc.

Củ sắn, dong riềng, khoai: Chứa nhiều tinh bột nhưng không thể thay thế tấm, cám, ngô trong khẩu phần ăn. Củ có thể chứa độc tố nên cần nấu chín để tránh ngộ độc và dễ bảo quản.

Các phụ phẩm

– Bã đậu, bỗng rượu cung cấp năng lượng và đạm.

– Bã bia chứa đạm, tinh bột, khoáng, nhưng không thể thay thế thức ăn chính. Nó chủ yếu được bổ sung làm dinh dưỡng cho heo thịt.

– Rỉ mật cung cấp đạm và năng lượng ít, khoáng nhiều nhưng không nên cho ăn quá 5-10%. Nếu ăn nhiều có thể gây khát nước và ỉa chảy.

– Đồ ăn thừa của người không nhiều dinh dưỡng cho heo thịt, dễ bị chua. Nếu cho ăn phải nấu lại và bổ sung thêm đạm.

Thức ăn giàu protein cho heo thịt

Thức ăn giàu tinh bột cũng có chứa protein. Nhưng chưa đáp ứng đủ nhu cầu protein các heo. Vì thế bà con cần phải bổ sung thêm các thức ăn giàu protein (gồm protein thực vật và protein động vật)

Protein thực vật

– Đậu tương chứa protein cao, ít khoáng và vitamin, nhiều chất béo, khi sử dụng cần phải rang khô.

– Khô dầu đậu tương có nhiều protein, cân bằng về acid amin.

– Bã đậu chứa ít protein hơn, có thể làm thức ăn bổ sung.

– Khô dầu lạc chứa nhiều protein, nhưng thiếu khoáng, đồng thời dễ bị nhiễm độc tố aflatoxin.

Protein động vật

– Bột cá: Là nguồn protein cần thiết trong khẩu phần ăn của heo, vì nó chứa nhiều acid amin quan trọng. Nhưng không quá 10% khẩu phần ăn mỗi ngày. Trong chăn nuôi heo thường sử dụng bột cá nhạt. Bột cá mặn có tỷ lệ muối cao và protein thấp hơn nên cần tính toán khi sử dụng để không quá 0.5% muối trong khẩu phần. Heo ăn quá mặn có thể gây tiêu chảy.

– Protein trong thịt, xương, lông da giúp phát triển tế bào để heo tăng trọng lượng. Heo nái cần nhiều protein để phát triển bào thai, sản xuất sữa nuôi con. Với heo siêu nạc, nhu cần protein cần cao hơn.

– Protein do các acid amin như Lysine, tryptophan, methionine, valine,… Trong protein động vật có gần đủ các acid amin trên, còn protein lại thiếu 1 ít. Vì thế trong chăn nuôi heo, bà con cần phối hợp cả 2 loại để bổ sung cho nhau và hạ giá thành thức ăn.

– Trong thức ăn protein, lysine đóng vai trò quan trọng nhất. Chất này giúp heo tăng trọng nhanh, sử dụng thức ăn tốt và tăng chất lượng thịt.

Thức ăn giàu khoáng cho heo thịt

Heo rất cần chất khoáng. Khoáng giúp tạo tế bào, điều hòa hoạt động của các cơ quan nội tạng, đồng hóa thức ăn protein và chất béo. Thiếu khoáng làm giảm năng suất thịt, làm heo bị còi, suy nhược cơ thể, tạo điều kiện phát sinh các bệnh như bại liệt, lao.

Chất khoáng cho heo gồm 2 nhóm: khoáng vi lượng và khoáng đa lượng.

Khoáng đa lượng

Dinh dưỡng cho heo thịt khoáng đa lượng gồm một số chất như Ca, P, Mg, Cl

– Canxi: cùng với P cấu tạo nên xương, răng, có trong máu và tế bào. Nguồn cung cấp Ca cho heo thường là vôi bột, mai mực, vỏ sò nghiền sống,..

– Photpho: cùng với Ca giúp heo dễ thụ thai, phát triển xương. Nên cân đối lượng Ca và P theo tỉ lệ: Ca/P = 1.4.

Khoáng vi lượng

Bao gồm các chất như Cu, Fe, Co, Mn

Khoáng vi lượng trong cơ thể heo ít nhưng có tác dụng lớn. Trong thức ăn thực vật, khoáng vi lượng có trong nhiều rau cỏ tươi. Nhu cầu các chất khoáng vi lượng trong thức ăn hỗn hợp cho heo tính theo thức ăn khô không khí (NRC 1998).

dinh dưỡng cho heo thịt 2

Thức ăn giàu vitamin cho heo thịt

Vitamin giúp heo phát triển, sinh sản, phòng ngừa bệnh tật. Trong dinh dưỡng cho heo thịt, các vitamin A,D,E là quan trọng hơn cả. Các vitamin bổ sung cho heo qua thức ăn hàng ngày gồm:

– Vitamin E: quan trọng với heo sinh sản. Thiếu vitamin E làm thai khô, chết, thiếu sữa ở heo nái nuôi con. Heo đực thiếu vitamin E có tinh trùng kém, phối ít đậu thai. Vitamin E có nhiều trong thóc mầm, ngô, cám, khô dầu.

– Vitamin D: giúp đồng hóa Ca, P. Thiếu vitamin D làm heo con gầy yếu, sưng xương khớp, xương mềm. Bà con có thể bổ sung vitamin D thông qua dầu cá thu. Và thả heo ở sân chơi có nhiều nắng chiếu vào (khoảng 1h từ 7h30-8h30)

– Vitamin B: chủ yếu là B1, B2. Vitamin này có nhiều trong bột cá, cám gạo, lạc, bột đỗ tương, các loại men, bã rượu. Vitamin B1 tham gia đồng hóa thức ăn bột đường. Thiếu B1, B2 làm heo giảm ăn, xuống cân, đi không vững. Heo yếu 2 chân sau. Thai yếu, bào thai chết. Vitamin B2 giúp đồng hóa thức ăn đạm.

– Vitamin A: có nhiều trong cám gạo, ngô vàng, các loại rau cỏ non, dầu gan cá. Thiếu vitamin A heo còi, chậm lớn, sưng mặt, khô mắt, cứng đơ chân sau, đi lại xiêu vẹo. Heo nái thiếu vitamin A dễ bị nân sổi, heo con tiêu chảy, chết dần.

Trên đây là những thông tin về dinh dưỡng cho heo thịt, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Lượng thức ăn cho heo theo từng giai đoạn như thế nào?

Từng giai đoạn phát triển của heo sẽ ăn lượng thức ăn khác nhau. Bà con cần tính toán kỹ để vừa cung cấp đủ dưỡng chất cho heo, vừa tiết kiệm chi phí nuôi. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ mách bà con cách tính lượng thức ăn cho heo theo từng giai đoạn nhé. 

lượng thức ăn cho heo 1

Công thức tính lượng thức ăn cho heo

Bước vào từng giai đoạn phát triển, heo cần một lượng thức ăn khác nhau, tương đương với trọng lượng dinh dưỡng cho cơ thể. 

Nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, đồng thời sử dụng nguồn thức ăn tươi mới. Thức ăn cần có nguồn gốc rõ ràng, không ẩm mốc để tránh gây ngộ độc cho heo non. Ngoài ra còn kích thích vị giác, tăng khả năng hấp thu tại đường ruột. 

Bà con có thể áp dụng công thức tính khối lượng thức ăn cần thiết cho heo theo từng tuần tuổi như sau:

Tuần 4 – tuần 8: Cho heo ăn theo bữa

Trong giai đoạn này, heo còn non, cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng để tăng trọng, hoàn thiện bộ máy tiêu hóa. Việc chia nhỏ các bữa ăn giúp heo ăn tốt hơn, đảm bảo chất lượng thức ăn trong từng bữa. 

Bà con có thể tham khảo lượng thức ăn phù hợp cho mỗi tuần như sau:

  • Tuần tuổi 4: 1.05kg/tuần
  • Tuần tuổi 5: 2.08kg/tuần
  • Tuần tuổi 6: 3.5kg/tuần
  • Tuần tuổi 7: 4.22kg/tuần
  • Tuần tuổi 8: 5.51kg/tuần

Tuần 9 – tuần 20: Cho heo ăn tự do, tăng dần theo từng tuần

Trong giai đoạn này, có thể điều chỉnh số bữa ăn trong ngày thành 2 bữa, sáng/tối đúng giờ. Từ đó có thể giúp heo hình thành thói quen và ăn uống hiệu quả hơn. 

Bà con có thể tham khảo lượng thức ăn phù hợp cho mỗi tuần như sau:

  • Tuần tuổi 9: 7.27kg/tuần
  • Tuần tuổi 10: 8.24kg/tuần
  • Tuần tuổi 11: 9.87kg/tuần
  • Tuần tuổi 12: 11.06kg/tuần
  • Tuần tuổi 13: 12.32kg/tuần
  • Tuần tuổi 14: 12.74kg/tuần
  • Tuần tuổi 15: 13.41kg/tuần
  • Tuần tuổi 16: 14.00kg/tuần
  • Tuần tuổi 17: 14.63kg/tuần
  • Tuần tuổi 18: 15.40kg/tuần
  • Tuần tuổi 19: 15.40kg/tuần
  • Tuần tuổi 20: 16.10kg/tuần

Tuần 21 – tuần 26: Heo tăng trưởng nhanh, trọng lượng 100-115kg có thể xuất chuồng

Trong giai đoạn này, sự chênh lệch khối lượng thức ăn giữa các tuần không quá lớn. Bà con có thể tham khảo lượng thức ăn phù hợp cho mỗi tuần như sau:

  • Tuần tuổi 21: 16.10kg/tuần
  • Tuần tuổi 22: 16.80kg/tuần
  • Tuần tuổi 23: 16.80kg/tuần
  • Tuần tuổi 24: 17.50kg/tuần
  • Tuần tuổi 25: 18.20kg/tuần
  • Tuần tuổi 26: 18.20kg/tuần

Ngoài việc cân đối lượng thức ăn cho heo theo từng giai đoạn thì giống heo được lựa chọn ngay từ đầu cũng phải chất lượng. Lợn giống phải có nhiều gen trội và có đặc tính sinh trưởng, phát triển tốt. 

Cần bổ sung gì trong lượng thức ăn cho heo?

Chất đường bột

Chất dinh dưỡng này thường chiếm tỉ trọng cao trong thức ăn của heo, khoảng 70-80%. Chức năng của nó là cung cấp năng lượng cho heo hoạt động và tăng hàm lượng mỡ cần thiết. 

Chất đạm

Lượng đạm cần bổ sung theo từng giai đoạn tăng trưởng có thể chiếm từ 12-23%. Chất này giúp heo tăng trưởng và sinh sản tốt. 

Có thể bổ sung chất đạm từ động vật hoặc thực vật. Từ động vật có thể là cá khô, bột cá, bột thịt công nghiệp,.. Từ thực vật có thể là đậu nành, đậu xanh, đậu thịt, bánh đậu dừa,…

Chất xơ

Tuy chiếm tỉ lệ không cao trong thức ăn nhưng lại có tác dụng lớn giúp heo tăng khả năng tiêu hóa, cung cấp nguồn vitamin, khoáng chất dồi dào. 

Ngoài ra, trong khẩu phần ăn của heo cũng cần được bổ sung các chất như acid amin, acid béo,… Tuy những dưỡng chất này chiếm hàm lượng ít nhưng lại không thể thiếu trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng và tăng sức đề kháng cho heo. 

lượng thức ăn cho heo 2

Cách cho heo ăn đạt hiệu quả cao

Để giúp heo hình thành thói quen ăn uống và hấp thụ được đầy đủ chất dinh dưỡng trong các bữa ăn. Cần cho heo ăn đúng giờ, đúng bữa. Khoảng cách giữa các bữa cần đồng đều nhau. 

Thay đổi từ từ thức ăn cho heo. Nếu thay đổi đột ngột có thể làm heo chán ăn, bỏ bữa, ảnh hưởng tới thể trọng heo. 

Cho heo ăn thức ăn có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn. Bà con cũng cần biết cách tính lượng thức ăn cho heo, bổ sung đầy đủ các thành phần dinh dưỡng để giúp heo tăng trưởng và phát triển tốt. 

Trên đây là cách tính lượng thức ăn cho heo đạt hiệu quả, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt mau lớn, xuất chuồng năng suất

Thông thường, lợn thịt được nuôi khoảng 5-6 tháng. Khi đạt tới trọng lượng 95-105kg sẽ được xuất chuồng. Thể trọng này lợn sẽ có chất thịt ngon nhất. Hiệu quả thức ăn bắt đầu giảm, lợn có xu hướng tích mỡ, nếu tiếp tục nuôi sẽ không có lợi. Người nuôi nào cũng luôn muốn lợn lớn nhanh, tiêu tốn ít thức ăn mà vẫn có phẩm chất thịt tốt. Vì thế rất cần những biện pháp chăm sóc và nuôi dưỡng tốt. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt mau lớn, xuất chuồng năng suất nhé. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: Yếu tố dinh dưỡng

Thời gian nuôi heo thịt thường được chia làm 2 giai đoạn. Mỗi giai đoạn sẽ có những tiêu chuẩn về dinh dưỡng khác nhau.

kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 1

Giai đoạn 1

Là khi lợn thịt 70-130 ngày tuổi, trọng lượng khoảng 20-60kg. Trong giai đoạn này, lợn phát triển hệ cơ, khung xương, hệ thần kinh. Do đó, nhu cầu cần protein, vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn lớn để phát triển cả chiều cao và chiều dài thân. Nếu không đủ dưỡng chất, lợn dễ bị ngắn đòn, ít thịt, sự tích lũy mỡ ở giai đoạn sau cũng tăng lên. Nhưng nếu dư thừa dưỡng chất có thể làm tăng chi phí chăn nuôi. Lợn dễ bị viêm khớp và tích lũy mỡ sớm. Bà con nên cho lợn ăn khẩu phần ăn chứa 17-18% protein thô, giá trị khẩu phần 3100-3500 Kcal. 

Giai đoạn 2

Là khi lợn bước vào giai đoạn 131-165 ngày tuổi, trọng lượng trung bình khoảng 61-105kg. Trong giai đoạn này, lợn tích lũy mỡ vào cơ, mô liên kết. Lợn phát triển theo chiều ngang, béo ra. Do đó, nhu cầu cần nhiều glucid, lipid cũng tăng lên. Nhu cầu về protein, vitamin, khoáng chất giảm đi. Dư thừa dưỡng chất lúc này làm tăng lượng mỡ, tăng chi phí thức ăn. Nhưng nếu thiếu dưỡng chất sẽ làm lợn gầy, bắp cơ dai, thịt mất độ ngon, thiếu hương vị mà có màu nhạt. Bà con nên cho lợn ăn khẩu phần ăn chứa 14-16% protein thô, giá trị khẩu phần 3000-3100 Kcal. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: cách cho ăn

Lượng thức ăn

Giai đoạn đầu, cơ thể lợn sẽ phát triển số lượng tế bào cơ, giai đoạn 2 phát triển kích thước tế bào. Vì thế, trong giai đoạn 1, bà con cần cho lợn thịt ăn lượng tự do theo nhu cầu để giúp lợn phát triển tối đa số lượng tế bào. Giai đoạn 2 cho ăn theo định mức để hạn chế quá trình hình thành tế bào mỡ. Từ đó có thể giảm chi phí nuôi và tăng tỉ lệ nạc.

Cách cho ăn

Bố trí máng ăn vừa đủ cho lượng lợn trong đàn, để lợn được ăn đồng đều. Nên cho lợn ăn nhiều lần trong ngày để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Tập cho ăn theo giờ để lợn có phản xạ và tăng khả năng tiêu hóa. Trong khi cho ăn, bà con nên theo dõi khả năng ăn và tình trạng sức khỏe của từng con. Ngoài ra, cần chú ý đến chất lượng thức ăn, đảm bảo không bị nấm mốc, nhiễm độc tố và cần đủ dưỡng chất. Nước uống cho lợn cũng cần cung cấp đầy đủ và sạch. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: Cách chăm sóc

Phân đàn, phân lô

Tiến hành phân lô, phân đàn ngay sau khi cai sữa lợn con để tiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc này cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

– Không để lợn phân biệt đàn và cắn nhau khi ghép. 

– Mật độ nuôi: nếu trọng lượng 10-35kg thì để 0.4-0.5 m2/con, còn nếu trọng lượng từ 35-100kg thì để 0.8m2/con.

Lưu ý: Nên tách riêng lợn cái và lợn đực vì giới tính ảnh hưởng đến mức tăng trọng của lợn, nhất là từ giai đoạn từ 50kg trở lên. Dinh dưỡng giữa lợn đực và cái cũng khác nhau. Lợn đực có khả năng tăng trưởng cơ cao hơn lợn cái. Lợn đực cần nhiều acid amin và protein hơn lợn cái vào giai đoạn 50-90kg. Lợn đực có thể ăn tự do cho tới 55-60kg, còn lợn cái có thể ăn tự do cho tới 40-45kg. Sau đó đều được tác riêng cho ăn với mức năng lượng hạn chế khác nhau. Khẩu phần ăn của lợn đực cũng cần lysine nhiều hơn lợn cái. 

Chuồng trại

– Chuồng nuôi cần thoáng mát, có sự lưu chuyển không khí. Nếu thông gió bằng quạt hút thì cần điều chỉnh vận tốc cho phù hợp với từng mùa. Tránh để chuồng ngột ngạt hoặc quá lạnh.

– Nền chuồng có độ dốc thoát nước để luôn khô ráo, tránh gồ ghề hoặc trơn trượt. Hạn chế tối đa chất thải xuất hiện trong khu vực nuôi. 

– Trục dọc của dãy chuồng nên theo hướng đông bắc tây nam để tránh bất lợi về thời tiết như gió lùa mưa tạt. Chuồng nên có chỗ phơi nắng khoảng ⅔ diện tích chỗ nằm. Việc lợn được phơi nắng ngoài bổ sung thêm vitamin D, còn có tác dụng sưởi ấm và sát trùng bằng tia tử ngoại. 

kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 2
Good gut health efficiently utilises feed with minimal production disruption, resulting in optimal lifetime performance in a sustainable way.

Vệ sinh

– Nên trồng cây quanh chuồng để che mát. Nhưng không nên trồng quá nhiều, vì về đêm nếu không khí ngưng đọng, cây hô hấp thải CO2 sẽ ảnh hưởng xấu đến lợn. 

– Xu hướng tại các trại nuôi lợn gần đây là chỉ tắm khi thực sự cần thiết. Vì việc tắm lợn làm tăng độ dày của lớp mỡ lưng (từ phản ứng chống lại nước lạnh của lợn). Như vật lợn sẽ mất nhiều năng lượng và ảnh hưởng đến chất lượng thịt cũng như tỉ lệ nạc. Ngoài ra việc tắm cũng là nguyên nhân làm cho lợn yếu trong đàn dễ nhiễm bệnh. 

– Nên tổ chức sát trùng và vệ sinh chuồng trại tốt trong suốt quá trình nuôi. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: Phòng bệnh

– Tẩy giun sán: Trước khi đưa lợn vào nuôi thịt cần tiến hành tẩy các loại giun sán. 

– Tiêm phòng: Nên tiêm phòng cho lợn lúc 8-12 tuần tuổi. Tiêm đủ các loại vacxin thông thường như tả, FMD. Riêng với bệnh Phó thương hàn cần tiêm trong thời kỳ lợn con theo mẹ và sau đó có thể tiêm nhắc lại. Thông thường sau khi tiêm lần 1 khoảng 10-20 ngày, lợn có thể được tiêm bổ sung hoặc nhắc lại. 

Trên đây là kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt giúp mau lớn, xuất chuồng năng suất, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo, nhanh xuất chuồng

Nuôi vỗ béo lấy thịt là hướng chăn nuôi dê được nhiều bà con tìm kiếm và áp dụng. Đây là mô hình làm giàu không mới nhưng để thành công thì đòi hỏi bà con cần nắm vững kiến thức chăn nuôi. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tìm hiểu những loại thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo và nhanh xuất chuồng nhé. 

Cách chọn giống dê tốt

Trước khi tìm hiểu loại thức ăn nuôi dê thích hợp, bà con cần tìm được giống dê tốt. Và sau đây là một số đặc điểm bà con có thể áp dụng khi lựa chọn dê giống:

– Chọn giống dê có nguồn gốc và địa chỉ xuất xứ rõ ràng. 

– Chọn những con dê được sinh ra từ lứa bố mẹ có thành tích sinh sản cao. 

– Chọn những con có ngoại hình đẹp: thân hình cân đối, đầu cổ dài vừa phải, mông và ngực nở. Hai chân trước thẳng và đi bằng móng. Hai chân sau cũng đi bằng móng và không có dị tật. 

thức ăn nuôi dê 1

Thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo, nhanh xuất chuồng

Thức ăn nuôi dê hiện nay bao gồm: thức ăn tinh và thức ăn thô xanh

Thức ăn tinh

Bao gồm cám gạo, bột ngô, các loại tinh bột, các loại hạt họ đậu. Loại thức ăn này chiếm khoảng 1-1.5% trọng lượng cơ thể dê/ngày. Bà con có thể ép thành cám viên để dê dễ ăn, hấp thu tối đa nguồn tinh bột trong ngày. 

Thức ăn thô xanh

Bao gồm các loại lá cây như keo dậu, mít, sung xoan và các phế phụ phẩm từ nông nghiệp. Như rơm, thân lá ngô, cây lạc, dân lan, ngọn và thân mía, thân lá chuối. 

Nếu muốn nuôi dê nhanh béo hoặc lấy sữa thì có thể bổ sung thêm thức ăn củ quả như khoai lang, củ sắn, bí đỏ, chuối. 

Các loại thức ăn nuôi dê như đỗ tương, gạo, vỏ lạc, cá tươi dạng khô chuyển sang dạng tinh bột sẽ thuận tiện hơn cho bà con trong việc ủ men, ép cám viên. Hơn là trộn với các loại nguyên liệu khác làm thức ăn tổng hợp. 

Các thức ăn như cỏ voi, rơm rạ, cây ngô,… bà con có thể dùng máy băm cỏ để băm nhỏ nguyên liệu. Sản phẩm đầu ra có độ dài 1-5cm bà con có thể sử dụng để cho ăn trực tiếp hoặc ủ chua làm thức ăn dự trữ. 

Lưu ý

Trong khẩu phần thức ăn nuôi dê, bà con có thể bổ sung thêm nước uống và muối ăn với lượng vừa phải. Có thể bổ sung trực tiếp vào nước uống hoặc thức ăn tinh để đảm bảo cung cấp đủ muối khoáng. Cũng như phòng một số các bệnh đặc biệt trong mùa đông giá rét. 

Mô hình trồng cỏ nuôi dê nhanh béo

Tùy theo mục đích và nhu cầu mà bà con có thể lựa chọn trồng các giống cỏ phù hợp. Các giống cỏ để chăn nuôi dê đều dễ trồng, chăm sóc và ít sâu bệnh. 

Nếu trồng cỏ cho mô hình nuôi nhốt chuồng, bà con có thể trồng các giống cỏ ít lông, cho năng suất cao, thân non mềm. Các giống này dễ thu hoạch mà dê ăn cũng không bị rát miệng. Bà con có thể trồng các giống cỏ như: voi xanh Đài Loan, cỏ voi lùn, cỏ stylo, cỏ ghine mombasa,…

Nếu trồng cỏ cho mô hình chăn thả, bà con có thể lựa chọn các giống có khả năng chịu dẫm đạp như: cỏ Mulato, cỏ Ruzi,… Cỏ Ruzi thân mềm, khi cao khoảng 60cm sẽ bắt đầu rủ xuống. Tạo thành thảm cỏ rộng đẹp, vừa tạo cỏ cho dê ăn, vừa tạo thành sân chơi chăn thả dê. 

thức ăn nuôi dê 2

Trồng cỏ nuôi dê tạo giá trị kinh tế

Dê là loại động vật tiêu thụ lượng thức ăn trung bình trong ngày. Nhưng vào những ngày mưa rét, bà con nên chủ động trồng cỏ để đảm bảo thức ăn nuôi dê. 

Trên một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cỏ khác nhau, đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho dê. Và thay đổi khẩu vị thức ăn cho chúng, tránh ăn mãi một loại cỏ gây chán. 

Trên đây là những loại thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo, nhanh xuất chuồng. Bà con có thể tham khảo để lựa chọn loại thức ăn phù hợp. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách chăm sóc heo nái khi mang thai

Chế độ dinh dưỡng với heo mẹ trong thai kỳ mang thai có vai trò quan trọng, quyết định tới chất lượng của heo con. Vì thế người nuôi cần dành thời gian và công sức để chăm sóc chu đáo cho vật nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu cách chăm sóc heo nái khi mang thai nhé.

Yếu tố con giống

Đây là yếu tố đóng vai trò quyết định tới việc heo nái có đẻ nhiều không, heo con có sức sinh trưởng tốt không. Tiêu chí khi chọn heo mẹ là: mông nở, 4 chân chắc chắn, thân dài, đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng, lông thưa. Heo có từ 12 vú trở lên, không có vú lép, vú kẹ, các vú nổi rõ cách khoảng cách đều nhau. Heo nái giống nên lựa chọn trong khoảng 2.5-3 tháng tuổi. Chọn heo sinh ra từ những heo mẹ có năng suất cao, đẻ nhiều con, nuôi con khéo, được chăm sóc từ các khu vực không có dịch bệnh.

cách chăm sóc heo nái khi mang thai

Yếu tố thời điểm

Sau 21 ngày từ khi phối giống nếu không thấy heo nái động dục trở lại thì có thể đã mang thai. Thời gian mang thai của heo kéo dài khoảng 114-116 ngày. Nếu heo nái sinh sơm trước 108 ngày thì con sẽ khó nuôi, dù có sữa nhưng con sẽ bú kém, yếu ớt và khả năng đề kháng kém, tỷ lệ nuôi sống thấp.

Những biểu hiện cho thấy heo nái đã mang thai là: thường nằm sấp, xuất hiện trạng thái phù thũng ở thành bụng, tứ chi. Tuyến vú phát triển bè ra, to lên. Lợn yên tĩnh ngủ ngon và ăn uống tốt, bụng phát triển to lên.

Yếu tố môi trường

Sức sống của heo nái sẽ bị ảnh hưởng nếu nhiệt độ cao, làm thai chết nhiều. Heo nái dễ bị mệt mỏi, kém ăn, hay sảy hoặc chết thai. Nhiệt độ phù hợp cho heo nái từ 17-21*C. Trong quá trình nuôi, cần tạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi bằng cách phun nước nền chuồng, làm nước nhỏ giọt. Giai đoạn này heo nái cũng cần được yên tĩnh nghỉ ngơi, tránh va chạm mạnh. Tiếng động lớn có thể làm heo hoảng sợ, nhảy phá chuồng và cắn nhau. 

Yếu tố chuồng nuôi

Sử dụng chuồng nền hoặc sàn cách đất. Đảm bảo chuồng nuôi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Có thể sử dụng điều hòa hơi nước. Buổi sáng nên có ánh sáng trực tiếp rọi vào. Tránh mưa từ phía tây hoặc gió bấc lùa vào mùa lạnh. 

Kỹ thuật chăm sóc heo nái

Cho ăn

Chăm sóc tốt trong thời kỳ heo nái mang thai giúp bào thai phát triển bình thường, heo đẻ được nhiều con khỏe mạnh. Để heo con đạt khối lượng sơ sinh cao thì cần tăng 25-30% lượng thức ăn cho heo nái. Thông thường, heo nái cần 14% protein thô, 0.9% canxi và 0.45% phốt pho trong khẩu phần ăn. Mùa hè có thể giảm mức ăn nhưng lượng protein cần tăng từ 14% lên 16%. Ngoài ra cần nâng cả mức vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn. 

Lưu ý khi cho ăn

Thức ăn ủ men và bã rượu có chứa chất kích thích, dễ gây sảy thai. Bà con chỉ nên cho ăn dưới 15% khẩu phần. Trong thời kỳ mang thai, heo nái cần lượng chất khoáng nhiều hơn để phát triển hệ xương của thai nhi. Nếu khẩu phần ăn không đủ, chất khoáng sẽ được huy động từ cơ thể mẹ (đặc biệt là canxi và phốt pho từ xương). Vì thế heo con dễ bị thiếu chất khoáng, dẫn đến bại liệt. Nhưng cũng cần tránh vỗ béo quá mức khi gần sinh. 

Ở thời kỳ đầu mang thai nên cho ăn từ 1.8-2 kg/con/ngày. Sang giai đoạn thai 85-110 ngày thì cho ăn từ 2-2.5 kg/con/ngày. Giai đoạn thai 11-113 ngày thì cho ăn 2 kg/con/ngày. Trước khi đẻ 1 ngày thì không cho ăn. 

cách chăm sóc heo nái mang thai 2

Lưu ý trong cách chăm sóc heo nái khi mang thai 

Khi chăm sóc cần tắm chải cho heo nái, tăng cường xoa bóp đầu vú để lưu thông mạch máu, phát triển tuyến sữa. Heo cũng dễ quen người và dễ tiếp xúc khi đỡ đẻ. 5 ngày trước đẻ không tắm chải. Cần tắm ghẻ cho lợn trước ngày dự đẻ 10-14 ngày để đề phòng lây ghẻ sang heo con. Trước ngày đẻ 14 ngày tắm 1 lần và trước 7 ngày tắm 1 lần. 

Đặc biệt, cần tiêm phòng định kỳ 2 lần/năm. Tiêm các loại vaccin tả, tụ dấu, lép to, lở mồm long móng. Không nên tiêm phòng cho heo nái các loại vacxin trên trong giai đoạn phối giống tới 30 ngày sau phối giống, trừ khi có dịch.

Trên đây là cách chăm sóc heo nái khi mang thai, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Nuôi lợn công nghiệp: tiềm năng, vài trò, quy trình và thách thức

Chăn nuôi lợn công nghiệp là nuôi lợn theo hệ thống và quy mô công nghiệp. Mô hình này giúp tăng năng suất và chất lượng thịt thương phẩm. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ giới thiệu đến bà con quy trình và những vấn đề liên quan đến chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp nhé.

Quy trình nuôi lợn công nghiệp

Lợn công nghiệp được nuôi theo quy trình khép kín, sử dụng công nghệ hiện đại để tăng năng suất và chất lượng thịt. Quy trình nuôi lợn công nghiệp gồm 4 giai đoạn: phối giống, mang thai, sinh đẻ và nuôi thúc.

Phối giống

Lợn nái được lựa chọn kỹ càng về sức khỏe, phẩm chất thịt và khả năng sinh sản. Có 2 cách phối giống cho lợn nái: phối tự nhiên hoặc thụ tinh nhân tạo. Vào ngày 18-21 của chu kỳ rụng trứng sẽ là khoảng thời gian phối giống thích hợp.

nuôi lợn công nghiệp 1

Mang thai

Lợn nái mang thai trong khoảng 115 ngày. Trong giai đoạn này, lợn nái được nuôi thành nhóm hoặc riêng lẻ, tùy theo thiết kế chuồng trại và hệ thống cho ăn. Lợn nái được cung cấp đủ thức ăn dinh dưỡng, nước sạch và thường xuyên vệ sinh chuồng trại.

Sinh đẻ

Khi gần đẻ, lợn nái được di chuyển đến chuồng riêng có khu vực dành cho lợn con. Sau khoảng 3-5 tuần lợn con được sinh ra. Trong giai đoạn này, lợn con bú sữa mẹ và ăn thức ăn tập ăn. Lợn con được tiêm phòng các bệnh thường gặp như tiêu chảy, viêm khớp, viêm phổi,…

Nuôi thúc

Khi lợn con được 6-9 tuần tuổi, chúng được cai sữa và chuyển sang nơi nuôi thúc. Giai đoạn này lợn con cần được ăn thức ăn giàu protein, khoáng chất, vitamin để tăng trọng nhanh. Lợn con được nuôi trong 16-18 tuần đến khi đạt trọng lượng 95-15kg thì xuất chuồng.

Tiềm năng và vai trò của chăn nuôi lợn công nghiệp

Chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp có vai trò quan trọng với nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, cụ thể là:

– Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho con người như thịt, sữa, trứng. Thịt lợn là loại thịt được tiêu thụ nhiều nhất ở Việt Nam, chiếm khoảng 70% tổng lượng thịt.

– Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như: chế biến thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng sử dụng nguyên liệu từ chăn nuôi như sừng, lông, xương, da.

– Cung cấp phân bón sinh học cho nông nghiệp. Phân sinh học có tác dụng cải tạo đất, tăng khả năng giữ ẩm và dinh dưỡng cho cây trồng.

– Áp dụng công nghệ khí sinh học xử lý chất thải của chăn nuôi tạo ra nguồn năng lượng sạch, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện chất lượng môi trường.

nuôi lợn công nghiệp 2

Thách thức của chăn nuôi lợn công nghiệp

Nuôi lợn theo hướng công nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong tình hình mới, bao gồm:

Chi phí sản xuất

Giá các mặt hàng như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y,… đều cao, dẫn tới chi phí chăn nuôi cao. Chi phí sản xuất ra 1kg thịt lợn hiện nay khoảng 50.000đ. Giá thịt lợn trong nước cao hơn so với các nước trong khu vực.

Dịch bệnh

Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, không có vắc xin điều trị, có khả năng gây tử vong cao cho lợn. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn phải đề phòng nhiều dịch bệnh khác như viêm phổi, cúm lợn, tiêu chảy,…

Ô nhiễm môi trường

Chăn nuôi công nghiệp thải ra một lượng lớn chất thải. Nếu không được xử lý đúng cách, có thể gây ô nhiễm không khí, nước, đất, ảnh hưởng tới sức khỏe động vật và con người. Ngoài ra, chất thải chăn nuôi còn sinh ra khí thải nhà kính gây hiệu ứng nhà kính.

Nhận thức người nuôi

Một số người chăn nuôi còn thiếu nhận thức về an toàn sinh học, tiêm phòng bệnh, quản lý giống, vệ sinh chuồng trại,… Điều này làm giảm hiệu quả sản xuất, tăng nguy cơ dịch bệnh. Ngoài ra, một số bà con còn thiếu thông tin về thị trường, quy định pháp luật và các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật chăn nuôi.

Trên đây là những thông tin về chăn nuôi lợn công nghiệp, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cập nhật bảng giá thức ăn gia cầm mới nhất 2025

Nếu bà con đang quan tâm giá thức ăn gia cầm mới nhất thì cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Bảng giá thức ăn gia cầm mới nhất

Theo khảo sát thị trường, giá thức ăn gia cầm hôm nay dao động trong khoảng:

– Thức ăn gà con: 160.000-170.000đ/bao 25kg.

– Thức ăn gà thịt: 130.000-140.000đ/bao 25kg.

– Thức ăn gà đẻ: 140.000-150.000đ/bao 25kg.

– Thức ăn gà hậu bị: 150.000-160.000đ/bao 25kg.

Giá thức ăn cho gia cầm có xu hướng tăng cao so với thời điểm đầu năm 2025. Cụ thể, giá thức ăn gà ta loại đạm 18% dao động khoảng 27.000-28.000đ/kg, tăng 4.000-5.000đ/kg so với đầu năm. Giá thức ăn cho gà công nghiệp loại đạm 12% dao động khoảng 25.000-26.000đ/kg, tăng 5.000-6.000đ/kg so với đầu năm.

Chi tiết bảng giá thức ăn gia cầm như sau:

Loại thức ăn Thành phần dinh dưỡng Thương hiệu Giá (đồng/kg)
Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt giai đoạn 1 Đạm 22%, chất béo 12% CP, Vinafood 2, Dabaco 26.000-28.000
Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt giai đoạn 2 Đạm 26%, chất béo 14% CP, Vinafood 2, Dabaco 28.000-30.000
Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt giai đoạn 3 Đạm 28%, chất béo 16% CP, Vinafood 2, Dabaco 30.000-32.000

giá thức ăn gia cầm

Nguyên nhân làm cho thức ăn tăng cao

– Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao: Những nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn chăn nuôi như ngô, lúa mì, đậu tương, dầu thực vật,… đều tăng cao gần đây. Cụ thể, giá đậu tương tăng 40%. Giá ngô tăng 50%. Giá lúa mì tăng 30%. Giá dầu thực vật tăng 20%.

– Tăng chi phí logistics: Cả chi phí vận chuyển nguyên liệu và chi phí thức ăn chăn nuôi đều tăng do giá xăng dầu tăng.

– Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi: Nhu cầu tiêu thụ trứng, thịt đều tăng cao khiến nhu cầu về thức ăn chăn nuôi cũng tăng theo.

Cách giảm chi phí thức ăn gia cầm

Bà con có thể áp dụng một số phương pháp sau để giảm chi phí thức ăn gia cầm:

– Mua thức ăn chất lượng cao: Thức ăn chất lượng cao giúp gà phát triển tốt, từ đó giảm tiêu tốn thức ăn.

– Tăng quản lý gia cầm: Đàn gà được quản lý tốt giúp gà khỏe mạnh, giảm tiêu tốn thức ăn.

– Sử dụng thức ăn tự chế: So với thức ăn công nghiệp, thức ăn tự chế có chi phí thấp hơn. Nhưng bà con cần đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho gà.

Ngoài ra, để giảm thiểu chi phí thức ăn bà con có thể tối ưu từ khâu gà giống và áp dụng một số cách chăm sóc sau:

– Chọn giống gà phù hợp với điều kiện nuôi, có khả năng tiêu thụ thức ăn thấp.

– Sử dụng thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của gà.

– Chăm sóc gà đúng kỹ thuật, giúp gà khỏe mạnh, phát triển và giảm hao phí thức ăn.

– Tận dụng nguồn thức ăn sẵn có, rẻ tiền như củ quả, rau xanh,…

Hy vọng những thông tin về giá thức ăn gia cầm mới nhất này, bà con đã biết được giá cả thực tế, nguyên nhân tăng giá và cách giảm chi phí thức ăn thực tế. Từ đó lựa chọn được loại thức ăn phù hợp với trang trại của mình. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.