Những điều cần biết về các phương thức chăn nuôi hiện nay

Chăn nuôi có nhiều phương thức khác nhau như thả rông, nuôi bán công nghiệp hay nuôi nhốt hoàn toàn. Vậy những phương thức chăn nuôi này có gì khác nhau? Chúng được sử dụng trong điều kiện như thế nào? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu chi tiết nhé.

Phương thức chăn nuôi nào kỹ thuật cao và tốn kém hơn?

các loại phương thức chăn nuôi

Chăn nuôi thả rông

  • Được sử dụng để nuôi gia súc (bò, dê, trâu) và gia cầm (gà, vịt).
  • Không yêu cầu cao về kỹ thuật, chi phí đầu tư thấp.
  • Vật nuôi sẽ được tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên, nguy cơ mắc bệnh cao.
  • Năng suất thấp, khó kiểm soát được chất lượng sản phẩm.

Chăn nuôi bán chăn thả

  • Được sử dụng phổ biến, áp dụng nuôi gia súc (lợn, bò) và gia cầm (ngan, gà, vịt).
  • Đòi hỏi kỹ thuật và chi phí đầu tư cao hơn chăn nuôi thả rông
  • Có hệ thống chuồng trại, sử dụng đa dạng thức ăn, tạo môi trường nuôi phòng bệnh tốt.
  • Mang lại năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn.

Chăn nuôi nhốt hoàn toàn

  • Đòi hỏi kỹ thuật và chi phí đầu tư cao. Áp dụng nuôi gia cầm, lợn và các loài vật có giá trị kinh tế cao.
  • Yêu cầu hệ thống chuồng trại hiện đại, thức ăn chất lượng, đảm bảo môi trường nuôi luôn an toàn và sạch sẽ.
  • Mang đến năng suất cao nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất.
  • Chi phí vận hành cao hơn so với các phương thức khác.

Phương thức chăn nuôi thả rông hợp với vật nuôi nào?

Chăn thả là phương thức khá phổ biến ở các vùng nông thôn. Nó thường được áp dụng để nuôi các loài động vật như trâu, bò, dê,…

Con vật được nuôi trong khu vực rộng, không giữ trong chuồng, thả ra để tìm thức ăn từ tự nhiên. Để áp dụng cách thức chăn nuôi này cần có diện tích đất rộng lớn, ít người ở, Không phù hợp với khu vực đông dân cư.

Điều kiện lý tưởng cho phương thức chăn nuôi nuôi nhốt hoàn toàn

phương thức chăn nuôi lý tưởng

Môi trường nuôi nhốt hoàn toàn cần các điều kiện sau để đạt năng suất, quản lý an toàn và tiết kiệm chi phí hơn.

– Nước: cần có đủ nước sạch cho động vật ăn và uống. Hệ thống cấp nước cần khép kín để đảm bảo vệ sinh.

– Thức ăn: cần có đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng và an toàn.

– Không khí: chuồng trại cần sạch sẽ, thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp. Cần có đủ oxy đảm bảo sự sống của động vật và hạn chế mùi hôi khó chịu.

– Nhiệt độ: phù hợp với nhu cầu sinh lý của từng loại vật nuôi. Nhiệt độ quá cao hay quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tăng trưởng của động vật.

– Ánh sáng: cần đủ để động vật phát triển. Nhưng cần kiểm soát lượng ánh sáng để tiết kiệm năng lượng và đảm bảo sức khỏe.

Phương thức chăn nuôi phù hợp với diện tích nhỏ

Chăn nuôi bán thả (bán công nghiệp) và nuôi nhốt hoàn toàn phù hợp với diện tích nhỏ. Cách thức nuôi nhốt hoàn toàn dễ điều chỉnh các yếu tố môi trường, dễ dàng giám sát nhưng chi phí đầu tư cao.

Phương pháp bán chăn thả giúp giảm bớt chi phí đầu tư. Nhưng các yếu tố như chuồng trại sạch, chất lượng thức ăn, sức khỏe tiêm phòng cần được đảm bảo.

Nguyên tắc lựa chọn phương thức chăn nuôi

Để chọn được phương thức chăn nuôi phù hợp, cần tuần thủ các nguyên tắc sau:

– Lựa chọn vật nuôi phù hợp với vùng đất, môi trường tự nhiên và nhu cầu thị trường.

– Cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng, chăm sóc đúng cách cho vật nuôi.

– Thức ăn chăn nuôi lựa chọn phù hợp với kinh nghiệm, quy mô sản xuất và khả năng tài chính.

– Tuần thủ các hướng dẫn, quy định về an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.

– Tìm hiểu và cập nhật kỹ thuật nuôi chủ động, có thể áp dụng công nghệ hiện đại để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

– Giải quyết các vấn đề về sức khỏe, dịch bệnh và tăng cường các biện pháp phòng ngừa, phòng trừ.

Hy vọng bà con đã tìm được phương thức chăn nuôi phù hợp với gia đình mình. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam

Ngày nay, khi công nghệ khoa học phát triển, nhiều yếu tố hiện đại được áp dụng vào chăn nuôi. Trong đó có công nghệ sinh học. Việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật đã giúp gia tăng năng suất chăn nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới nhé.

ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi

Công nghệ di truyền

So với cây trồng, việc ứng dụng công nghệ di truyền ở gia súc thu được nhiều kết quả hơn. Những gen có tác động trực tiếp đến nâng cao năng suất được tìm ra là: ESR, HAL, BLAD, RN, keratin gene,… Somatoropin được coi là sản phẩm đầu tiên của ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.

Một hướng ứng dụng công nghệ sinh học khác trong việc chọn giống gia súc. Các nhà khoa học ở Canada và Mỹ đã thử nghiệm thẻ sinh học phát quang (miếng kính mỏng chứa hàng ngàn marker DNA). Được sử dụng để tìm sự tương quan giữa DNA marker và các tính trạng. Nó được nghiên cứu ứng dụng trên cả bò thịt và bò sữa, hiện đang được thử nghiệm trên 11 quốc gia.

Công nghệ sinh sản

Công nghệ này được sử dụng nhằm cải thiện khả năng sinh sản của động vật. Từ đó gián tiếp tăng tốc độ di truyền, tăng năng suất, kiểm soát dịch lây lan qua sinh sản.

Các kỹ thuật được ứng dụng bao gồm: kỹ thuật gây đa xuất noãn, cấy chuyển phôi, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật xác định giới tính phôi, kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kỹ thuật nhân bản vô tính,…

Công nghệ chuẩn đoán bệnh và vaccin

Hầu hết các kỹ thuật này liên quan đến vấn đề sức khỏe, tập trung giải quyết các vấn đề. Chủ yếu sản xuất các vaccin tái tổ hợp. Bao gồm: xác định, xóa bỏ các gen sản xuất chất độc trên mầm bệnh để sản xuất vaccin sống an toàn. Ngoài ra, còn xác định những cấu trúc phân tử của protein mầm bệnh, có tác dụng kích thích hệ miễn dịch cho vật chủ.

Các kỹ thuật khác như PRC, ELISA, kháng nguyên tái tổ hợp, kháng nguyên đơn dòng,… Dần trở thành các công cụ hữu hiệu, không thể thiếu khi chuẩn đoán bệnh ở mức độ phân tử.

Công nghệ thức ăn chăn nuôi

Công nghệ tồn trữ thức ăn chăn nuôi trong điều kiện bất lợi và tăng giá trị dinh dưỡng các nguyên liệu sử dụng là 2 vấn đề đặt ra để xác định tính khả dụng và hiệu quả của thức ăn chăn nuôi. Các hoạt chất như probiotic, enzyme, kháng sinh, protein đơn bào,… được thêm vào thức ăn chăn nuôi để tăng quá trình dinh dưỡng cho gia súc. Các chất hỗ trợ cho quá trình biến dưỡng cũng sử dụng như recombinanat Somatotropin.

ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi 2

Một số hướng dẫn về ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi

Công nghệ di truyền

– Đẩy mạnh nghiên cứu xác định gen kiểm soát (số lượng và chất lượng) các tính trạng sản xuất quan trọng như trứng, sữa, thịt.

– Nghiên cứu các gen bất lợi làm giảm sức đề kháng, khả năng sản xuất của vật nuôi. Từ đó đề xuất kiểu phối giống phù hợp.

– Nghiên cứu các gen điều khiển tính trạng sản xuất tốt như khả năng chống trọi bệnh tật, khả năng thích nghi môi trường,…

– Thu thập và lưu trữ den các giống vật nuôi bằng các kỹ thuật khác nhau.

– Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật trong sinh học phân tử.

– Nghiên cứu kỹ thuật chuyển gen trên gia súc.

Công nghệ sinh sản

– Đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo,… Nghiên cứu bổ sung kỹ thuật mới nhằm nâng cao tỷ lệ thụ thai.

– Nghiên cứu quy trình kỹ thuật sản xuất phôi chất lượng cao, giá thành thấp hơn ngoại nhập. Có thể sản xuất đại trà.

– Nghiên cứu và phổ biến kỹ thuật cấy truyền phôi ra thực tiến sản xuất.

Công nghệ thức ăn chăn nuôi

– Nghiên cứu công nghệ sản xuất các chất hỗ trợ cho quá trình biến dưỡng để sử dụng thức ăn hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường.

– Nghiên cứu phân lập và sản xuất vi sinh có lợi cho tiêu hóa. Lấy đó làm cơ sở để xây dựng các công trình phối hợp VSV thành chế phẩm probiotic phù hợp cho vật nuôi.

– Nghiên cứu sản xuất hormone có lợi cho tiêu hóa.

Hy vọng bà con đã có thêm nhiều thông tin bổ ích về việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

 

Chăn nuôi thông minh và chăn nuôi bền vững khác nhau thế nào?

Ngày nay, khi khoa học ký thuật phát triển, nhiều công nghệ tiên tiến được áp dụng vào chăn nuôi. Từ đó chăn nuôi hiện đại ra đời. Nếu bà con vẫn chưa hiểu rõ chăn nuôi thông minh là gì? Và nó khác gì với chăn nuôi bền vững? Vậy thì cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

chăn nuôi thông minh
phan-mem-quan-ly-trang-trai

Khái niệm chăn nuôi bền vững và thông minh

Chăn nuôi bền vững: Là mô hình chăn nuôi đảm bảo sự phát triển bền vững về nhiều yếu tố. Như xã hội, kinh tế, môi trường. Chăn nuôi bền vững có khả năng tái tạo năng lượng.

Chăn nuôi thông minh: Là mô hình áp dụng công nghệ vào vào các khâu của quá trình chăn nuôi. Từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm. Góp phần nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng năng suất và tăng hiệu quả chăn nuôi.

Đặc điểm của chăn nuôi thông minh và chăn nuôi bền vững

Chăn nuôi bền vững

  • Nâng cao đời sống cho bà con.
  • Phát triển nền kinh tế.
  • Đối xử nhân đạo với vật nuôi.
  • Khai thác hợp lý, giữ gìn và bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên.

Chăn nuôi thông minh

  • Trang thiết bị nuôi tự động hóa hiện đại.
  • Chuồng trại thông minh.
  • Quản lý vật nuôi bằng công nghệ thông tin và kỹ thuật số.
  • Chuỗi cung ứng minh bạch.
  • Đảm bảo an toàn sinh học.
  • Chăn nuôi năng suất cao.

trại lợn chăn nuôi thông minh

So sánh chăn nuôi thông minh và chăn nuôi bền vững

Giống nhau

– Đều tập trung sử dụng công nghệ để quá trình sản xuất được tối ưu hóa. Hiệu suất được tăng cường và giảm thiểu các tác động tiêu cực vào môi trường.

– Tập trung cải thiện chất lượng sản phẩm. Nâng cao giá trị thương hiệu sản phẩm chăn nuôi.

– Tiếp cận bền vững được đề cao. Hạn chế sử dụng thuốc trừ sâu, hóa chất, kháng sinh trong suốt quá trình sản xuất chăn nuôi.

Khác nhau

– Chăn nuôi bền vững chú trọng việc sử dụng tài nguyên bền vững, đảm bảo ngành chăn nuôi phát triển bền vững. Còn chăn nuôi hiện đại hướng đến sử dụng công nghệ để giảm thiểu lãng phí tài nguyên, nâng cao hiệu quả sản xuất.

– Chăn nuôi bền vững tập trung tối ưu quy trình sản xuất, giảm tác động môi trường và tăng cường trách nghiệp của doanh nghiệp với xã hội. Chăn nuôi hiện đại tập trung vào sử dụng công nghệ để tối ưu và cải thiện hoạt động sản xuất.

– Chăn nuôi bền vững chú trọng đến đóng gói, vận chuyển và bảo quản. Đảm bảo sản phẩm an toàn và chất lượng. Còn chăn nuôi hiện đại tập trung vào giám sát quá trình sản xuất bằng công nghệ và cải thiện quy trình vận hành.

trại bò chăn nuôi thông minh

Mong rằng những thông tin mà BCC Nutrition chia sẻ đã giúp bà con hiểu hơn về chăn nuôi thông minh và bền vững. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Kiến thức chăn nuôi gia cầm cho người mới bắt đầu

Nếu bà con muốn bắt đầu chăn nuôi gia cầm để tăng kinh tế nhưng chưa có nhiều kinh nghiệm. Vậy thì BCC Nutrition sẽ chia sẻ một số điều cơ bản giúp bà con hiểu rõ và hạn chế rủi ro khi chăn nuôi nhé.

Các phương thức nuôi gia cầm phổ biến hiện nay

Nuôi gia cầm thả rông

Đây là phương thức nuôi dạng truyền thống. Có thể bắt gặp cách nuôi này ở các vùng nông thôn. Bà con thường tận dụng nguồn thức ăn từ tự nhiên và điều kiện môi trường.

Gia cầm tự do đi lại, tìm kiếm nước uống và thức ăn. Phương thức nuôi gia cầm này dễ quản lý, tốn ít chi phí và cho sản phẩm chất lượng cao. Nhưng nó cũng gặp nhược điểm là hiệu quả kinh tế và năng suất thấp. Gia cầm cũng dễ bị dịch bệnh và ảnh hưởng bởi thiên tai.

chăn nuôi gia cầm 1

Nuôi gia cầm bán thả

Là phương thức nuôi kết hợp kinh nghiệm truyền thống và một vài phương pháp khoa học. Bà con sử dụng chuồng có mái che, sàn lưới hoặc sàn lót hữu cơ để nuôi gia cầm. Vật nuôi được cung cấp nước uống và một phần thức ăn công nghiệp.

Ưu điểm của phương thức nuôi này là mang đến hiệu quả kinh tế và năng suất cao hơn nuôi thả rông. Gia cầm cũng ít gặp rủi ro về thiên tai và dịch bệnh. Nhưng cách nuôi này cần chi phí cao hơn, mức độ quản lý khó hơn và sản phẩm chất lượng không tốt bằng nuôi thả rông.

Nuôi công nghiệp (nuôi nhốt)

Phương thức nuôi này áp dụng khoa học công nghệ cao. Gia cầm được nuôi nhốt trong các chuồng trại hiện đại. Có đầy đủ điều hòa không khí, hệ thống cung cấp nước uống và thức ăn công nghiệp tự động.

Ưu điểm của phương thức này là hiệu quả kinh tế và năng suất cao. Bà con dễ dàng quản lý và kiểm soát dịch bệnh. Nhưng phương thức này yêu cầu chi phí đầu tư rất cao. Cần đầu tư về vận hành và bảo trì. Sản phẩm của phương thức nuôi này có chất lượng thấp. Và nuôi công nghiệp còn có thể gây ô nhiễm môi trường.

chăn nuôi gia cầm 2
??????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????????

Các yếu tố quan trọng cần được quan tâm khi chăn nuôi gia cầm

An toàn sinh học

Nên bổ sung các vi khuẩn hữu ích probiotics ngay từ khi gà mới nở. Điều này sẽ giúp nâng cao sức đề kháng cho gà. Giúp gà hạn chế mầm bệnh xâm nhập gây tổn thương về tiêu hóa.

Chế độ dinh dưỡng

Các nguyên liệu thô cần được xử lý nhiệt hoặc sử dụng enzyme để trung hòa trước khi cho gia cầm ăn. Điều này giúp tăng dinh dưỡng cho gia cầm, đồng thời kiểm soát các chất gây hại như polysaccharides, trypsin.

Chế độ dinh dưỡng hợp lý giúp giảm căng thẳng cho đường ruột gia cầm. Từ đó hạn chế tối đa việc sử dụng kháng sinh.

Đảm bảo cung cấp đầy đủ thức ăn, nước uống cho gia cầm. Thức ăn cần chứa nhiều chất dinh dưỡng, sạch sẽ, không nhiễm khuẩn, nấm mốc. Không nên cho ăn quá ít hoặc quá nhiều. Nên cho ăn đều đặn và đúng giờ.

Chăm sóc

Gia cầm, đặc biệt là con non cần được chăm sóc thường xuyên. Kiểm tra biểu hiện bệnh tật, sức khỏe, tỷ lệ chết hàng ngày. Chuồng trại cần giữ sạch sẽ. Thay ngay chất độn khi mốc, ẩm ướt hay có mùi hôi. Chuồng nuôi cần có đủ ánh sáng, nhiệt độ và không khí phù hợp với gia cầm.

Phòng bệnh

Tiêm vacxin theo khuyến cáo của cơ quan thú y. Những gia cầm bị bệnh, nghi ngờ bị bệnh cần tách biệt với đàn, theo dõi và xử lý kịp thời. Áp dụng các biện pháp vệ sinh như sát trùng chuồng trại, vật dụng chăn nuôi.

Thuốc thú y

Chỉ sử dụng thuốc theo yêu cầu của bác sĩ thú y. Khi sử dụng cần dùng đúng liều lượng, phương pháp và thời gian. Không sử dụng thuốc quá hạn. Và không tự ý kết hợp các loại thuốc với nhau.

Hy vọng rằng bà con đã có thêm thật nhiều kiến thức bổ ích về chăn nuôi gia cầm. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn chăn nuôi có bao nhiêu loại?

Bạn có biết thức ăn chăn nuôi được phân loại dựa theo tiêu chí nào không? Hiện nay trên thị trường có rất nhiều loại thức ăn cho động vật nuôi. Các chủ trang trại sẽ gặp khó khăn khi lựa chọn loại sản phẩm tốt nhất. Cùng BCC Nutrition phân loại các thức ăn trong chăn nuôi để tìm kiếm loại tốt nhất nhé.

thức ăn chăn nuôi

Thức ăn chăn nuôi có nguồn gốc từ tự nhiên

Đây là dạng thức ăn được sử dụng nhiều cho các hộ chăn nuôi quy mô nhỏ. Người nuôi không tốn quá nhiều chi phí cho loại thức ăn này. Thức ăn cho chăn nuôi từ tự nhiên được chia thành 3 loại: từ thực vật, từ động vật và từ vi sinh vật

Thức ăn từ thực vật

Người ta sử dụng các loài cây xanh có sẵn trong tự nhiên hoặc thông qua trồng trọt. Loại thức ăn này rất phù hợp với những gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ. Chúng bao gồm:

– Thức ăn xanh: làm từ rau củ quả, cỏ tươi trong tự nhiên.

– Thức ăn thô khô: thu được sau khi phơi hoặc sấy khô thức ăn xanh. Loại thức ăn này sử dụng được trong thời gian dài, đặc biệt là vào mùa đông.

– Thức ăn ủ chua, ủ xanh: được làm từ các loại rau cỏ ủ xanh hoặc ủ chua với men vi sinh trong khoảng 2-3 ngày. Loại thức ăn này rất tốt cho hệ tiêu hóa của động vật nuôi.

thức ăn chăn nuôi từ thực vật

Thức ăn từ động vật

Thức ăn dành cho chăn nuôi có nguồn gốc từ động vật sẽ được sử dụng xen kẽ với các loại thức ăn từ thực vật. Người ta sử dụng các loại tôm, cá nhỏ để nấu cho động vật ăn. Loại thức ăn này cung cấp cho động vật nuôi nhiều chất dinh dưỡng.

Thức ăn từ vi sinh vật

Vi sinh vật thường sinh trưởng trong môi trường nước nên thường được dùng làm thức ăn cho các loại thủy hải sản. Với đặc điểm nhỏ nên các loại cá lớn dễ nuốt phải và làm mồi cho cá.

Thức ăn chăn nuôi dạng tự chế

Đây là dạng thức ăn kết hợp nhiều loại thức ăn với nhau. Từ đó tạo ra được một hỗn hợp giàu chất dinh dưỡng. Loại thức ăn này thường chỉ được áp dụng ở các hộ nuôi quy mô nhỏ. Có thể trộn các loại thức ăn thô xanh với nhau. Từ đó, giảm chi phí tối đa cho người nuôi.

Nhóm thức ăn giàu năng lượng

Nhóm thức ăn này bao gồm:

  • Thức ăn giàu vitamin: từ các loại rau, cỏ chứa nhiều vitamin C, A, B, E,…
    Thức ăn giàu tinh bột: từ thóc, gạo, cám, tấm, ngô,… các loại củ như khoai lang, sắn, củ từ,…
    Thức ăn giàu đạm: từ động vật như tép, tôm, cá, giun,… hoặc từ thực vật như vừng, lạc, khô dầu, đậu tương,…
    Thức ăn giàu khoáng: từ các loại bột xương, vỏ tôm, vỏ ốc, vỏ cua,…

Nhóm thức ăn giàu khoáng chất

Loại thức ăn này sử dụng thêm các loại vitamin công nghiệp, premix vitamin trộn cùng. Ta có được hỗn hợp giàu khoáng chất. Premix có rất nhiều loại vitamin như: B1, B2, B6, B12, A, D3, K3, E,…

Thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Đây là loại thức ăn được phối trộn theo công thức được nghiên cứu kỹ từ các chuyên gia dinh dưỡng. Sản phẩm được sản xuất trên dây chuyền hiện đại, đảm bảo chất lượng. Trong sản phẩm chứa tất cả dưỡng chất cần thiết cho cơ thể của vật nuôi. Bao gồm: khoáng chất, đạm, chất xơ, chất béo, vitamin,…

Thức ăn công nghiệp được đóng thành bao, có giá cả phải chăng. Loại thức ăn này phù hợp với các trang trại lớn.

thức ăn chăn nuôi công nghiệp

Hy vọng bài viết đã giúp bà con có thêm nhiều thông tin bổ ích về các dạng thức ăn chăn nuôi. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

9 nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay

Nguyên liệu thức ăn chăn nuôi là một phần quan trọng trong chế biến thức ăn dành cho động vật nuôi. Hiểu rõ tính chất, cách sử dụng của từng loại nguyên liệu sẽ đảm bảo hiệu suất và sức khỏe cho vật nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu 9 loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay nhé.

Thức ăn chăn nuôi là như thế nào?

nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Thức ăn chăn nuôi là những sản phẩm dành cho vật nuôi ăn, uống hay bổ sung vào môi trường nhằm duy trì sự phát triển, sinh trưởng.

Thức ăn chăn nuôi có thể tươi sống, hoặc qua sơ chế, chế biến. Thức ăn có thể được chia thành dạng dinh dưỡng hoặc dạng bổ sung chức năng.

9 loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến nhất hiện nay

Ngày càng nhiều nguyên liệu được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi. Bà con cần hiểu rõ từng loại nguyên liệu này để phối trộn và đảm bảo dinh dưỡng cho vật nuôi hợp lý.

Bột mỳ

Bột mỳ có nguồn gốc từ hạt lúa mỳ, có hàm lượng tinh bột cao 70-80%. Bột mỳ chứa nhiều sắt, kẽm, magie và các vitamin nhóm B. Hàm lượng protein trong bột mỳ vào khoảng 10-15%. Ngoài ra, bột mỳ cũng chứa nhiều acid amin thiết yếu cho vật nuôi.

Bột mỳ cung cấp các dưỡng chất cần thiết cho vật nuôi tăng trưởng, tăng cường khả năng sinh sản, giảm chi phí sản xuất. Bột mỳ là một nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến top đầu trong các loại cám viên.

Bột ngô lên men

bột ngô lên men - nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Đây là một trong những nguyên liệu thức ăn chăn nuôi có hàm lượng dinh dưỡng cao. Từ quá trình lên men bã ngô bằng men vi sinh hoạt tính, người ta thu được loại bã ngô này.

Bã ngô lên men chứa hàm lượng chất xơ, protein, vitamin, khoáng chất nhiều hơn bã ngô sống. Nó có mùi thơm mát, chua nhẹ, kích thích vật nuôi ăn ngon.

Bã ngô lên men có tác dụng tăng cưỡng miến dịch, cải thiện tiêu hóa, bảo vệ môi trường, giảm chi phí thức ăn.

Bã đậu nành

Sau khi ép đậu nành lấy dầu hoặc chế biến làm sữa, người ta thu được bã đậu nành làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Hàm lượng protein trong đậu nành khoảng 40-50%. Nó còn chứa nhiều acid amin cần thiết cho vật nuôi.

Ngoài ra, bã đậu nành có chưa chất xơ, vitamin, chất béo, khoáng chất tương đối tốt. Người ta có thể sử dụng trực tiếp bã đậu nành hoặc xử lý sấy khô, lên men, cô đặc hoặc chiết xuất để tăng giá trị dinh dưỡng và dễ bảo quản.

Bột vỏ tôm

bột vỏ tôm - nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Vỏ tôm sau khi sấy khô và nghiền mịn sẽ được sử dụng làm nguyên liệu thức ăn chăn nuôi. Đây là phụ phẩm trong ngành chế biến tôm, chiếm 10-15% trọng lượng của con tôm.

Bột vỏ tôm chứa 30-40% protein, 10-15% chất xơ, 2-3% chất béo. Trong vỏ tôm có chứa 20-30% chitin, một chất có tác dụng tăng cường miễn dịch, kích thích tiêu hóa, ngăn ngừa các bệnh nhiễm trùng cho vật nuôi.

Bột vỏ tôm còn chứa nhiều acid amin, photpho, canxi. Nó có mùi thơm đặc trưng của tôm khô kích thích sự thèm ăn cho vật nuôi.

Bột cá

Giống như tôm, bột cá là thành phẩm thu được sau khi sấy khô và nghiền mịn các loại cá. Nước và dầu cá sẽ được loại bỏ trước khi đem đi say nát thành bột.

Bột cá chứa nhiều protein, dầu chất lượng cao. Bên cạnh đó, nó cũng chứa nhiều khoáng chất lành tính cho vật nuôi như photpho, canxi.

Bột xương thịt

bột xương thịt - nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Bột xương thịt là sản phẩm của quá trình xử lý xương và mảnh thịt từ các loại động vật. Thông thường, chúng được thu lại sau quá trình chế biến thịt của con người.

Người ta nấu chảy các mảnh thịt, xương, sau đó làm khô và nghiền mịn thành bột. Bột xương thịt chứa nhiều protein, acid amin và khoáng chất cần thiết cho động vật nuôi.

Ruốc biển

Sau khi sấy khô và nghiền mịn các loài động vật dưới biển như cua, cá, tôm, mực,… ta thu được ruốc biển. Loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi này chứa 50-70% hàm lượng protein, 5-10% chất béo cùng nhiều khoáng chất như photpho, canxi, sắt,…

Ruốc biển còn chứa lượng carotenoid cao. Đây là một chất tự nhiên giúp tăng màu sắc cho vật nuôi. Ruốc biển giúp vật nuôi phát triển, tăng sức đề kháng, tăng khả năng sinh sản và tăng giá trị thẩm mỹ.

Bột gan mực

bột gan mực - nguyên liệu thức ăn chăn nuôi

Bột gan mực là bột làm từ gan của con mực. Đây là loại nguyên liệu chứa nhiều protein, vitamin, chất béo, khoáng chất. Bột gan mực thường được sử dụng để bổ sung dinh dưỡng cho vật nuôi.

Bột gan mực có màu đỏ nâu, mùi thơm đặc trưng. Độ đạm của nó lên đến 60-70%, Bột gan mực chứa nhiều acid amin tự do, taurine, nucleptides giúp tăng độ ngon cho thức ăn. Bột gan mực giúp vật nuôi tăng sức đề kháng, tăng trưởng tốt, tăng khả năng sinh sản và giảm tỷ lệ chết.

Bột huyết

Huyết tương của động vật sau khi chế biến thịt sẽ được xử lý để tạo thành bột huyết. Bột huyết giàu đạm (90%) và tỷ lệ tro thấp (6%).

Khả năng tiêu hóa đạm trong bột huyết là 99%. Khả năng hòa tan là 88%. Tuy nhiên, giá thành của nó khá cao so với các loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi khác. Vì thế cần tính toán kỹ để đảm bảo yếu tố kinh tế.

Hy vọng bà con đã có thêm những thông tin bổ ích về 9 loại nguyên liệu thức ăn chăn nuôi phổ biến hiện nay. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Kháng sinh trong chăn nuôi: nên sử dụng hay không?

Sau khoảng 50 năm kể từ khi phát hiện ra, kháng sinh đã được sử dụng trong chăn nuôi. Nó không chỉ giúp chống vi khuẩn mà còn là một tác nhân thúc đẩy tăng trưởng, cải thiện hiệu suất. Tuy nhiên, việc lạm dụng kháng sinh đã khiến nó mang tiếng “xấu”. Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi là cần thiết. Nhưng sử dụng như thế nào mới hiệu quả? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Các hình thức dùng kháng sinh trong chăn nuôi hiện nay

kháng sinh trong chăn nuôi

Trong sản xuất thực phẩm từ động vật, kháng sinh được sử dụng với các lý do sau:

– Thứ 1, sử dụng liều cao trong thời gian ngắn để điều trị bệnh ở động vật.

– Thứ 2, sử dụng liều cao trong thời gian ngắn để ngăn chặn các bệnh khi động vật có nguy cơ bị nhiễm trùng. Ví dụ thời điểm sau cai sữa hoặc khi vận chuyển. Kháng sinh lúc này thường được điều trị một phần hoặc cả đàn, tăng khả năng sinh vật có thể kháng kháng sinh.

– Thứ 3, kháng sinh được đưa vào thức ăn với liều thấp trong thời gian dài để thúc đẩy gia súc, gia cầm phát triển.

Lợi ích khi dùng kháng sinh trong chăn nuôi

Kháng sinh bổ sung trong thức ăn chăn nuôi giúp tăng tốc độ sinh trưởng ở vật nuôi. Nó giúp ngăn ngừa hoặc giảm tỷ lệ mắc bệnh truyền nhiễm.

Kháng sinh có thể làm tăng hiệu quả chăn nuôi, cải thiện tỷ lệ tăng trưởng. Các chuyên gia ở Viện Thú y của Mỹ cho biết, nếu không dùng kháng sinh để thúc đẩy tăng trưởng, Mỹ đã phải nuôi thêm 452 triệu con gà, 23 triệu gia súc và 12 triệu con lợn thì mới đạt mức sản xuất thực phẩm như hiện nay.

Rủi to khi lạm dụng kháng sinh 

Sử dụng kháng sinh trong thời gian dài có thể phá vỡ cân bằng tự nhiên trong đường ruột. Gây ra rối loạn tiêu hóa. Nó sinh ra sự đề kháng kháng sinh vủa vi khuẩn. Trong chữa bệnh người hay động vật, bất kỳ kháng sinh nào chỉ cần tồn 1 lượng nhỏ cũng có thể gây kháng thuốc của E.coli. Từ đó có thể truyền plasmid kháng thuốc cho các loại vi khuẩn khác gây bệnh trong đường ruột.

Động vật tồn dư lượng kháng sinh quá mức sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người tiêu dùng. Một loại kháng sinh cấm sử dụng như Cloramphenicol có thể gây thiếu máu, suy tủy. Với những cá thể đặc ứng do di truyền có thể tử vong. Khi con người tiêu thụ thịt chứa tồn dư kháng sinh có thể tạo ra vi khuẩn kháng thuốc, giảm đáp ứng miễn dịch của cơ thể. Một số kháng sinh còn có thể gây ung thư cho con người.

Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi như thế nào cho hiệu quả?

sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi

Đầu tiên, hãy dùng kháng sinh ngay khi xuất hiện dấu hiệu của bệnh. Cần dùng đúng thuốc để chữa đúng bệnh. Và nên sử dụng theo nguyên tắc từ cao đến thấp.

Thứ 2, nên sử dụng theo liệu trình. Không nên tự ý thay đổi ngừng hoặc kéo dài thời gian sử dụng kháng sinh.

Thứ 3, cần chọn đúng loại kháng sinh phù hợp. Mỗi loại kháng sinh có thể phòng được 3-5 bệnh nhưng thực tế chỉ có hiệu quả với 1-2 bệnh đầu tiên. Các bệnh còn lại chỉ ở mức hạn chế và phòng ngừa.

Thứ 4, cần sử dụng đúng liều lượng, thời gian. Có thể kết hợp các loại vitamin, men tiêu hóa,… để vật nuôi mau bình phục.

Và đặc biệt, ngừng sử dụng kháng sinh trước khi giết mổ để tránh tồn dư trong thực phẩm.

Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi không phải là xấu. Nhưng cần sử dụng hợp lý mới đạt hiệu quả và đảm bảo an toàn. Hy vọng bà con đã có thêm nhiều thông tin bổ ích. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.