Tác dụng của Beta glucan đối với vật nuôi

Beta glucan được bổ sung vào thức ăn của vật nuôi không chỉ giúp nâng cao giá trị sản phẩm, tăng tính cạnh tranh mà còn đem lại lợi ích về kích tế và chất lượng chăn nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các tác dụng của Beta glucan đối với vật nuôi nhé.

Beta glucan là hoạt chất gì?

Đây là một polysaccharide tự nhiên, một hợp chất liên phân tử tạo nên từ các đơn phân tử D-glucose liên kết với nhau thông qua β-glucan.

Beta glucan đã được chứng minh có tác dụng tốt với hệ miễn dịch của động vật. Trong đó, loại β-(1,3)(1,6)-glucan có hoạt tính sinh học cao hơn các loại β-glucans khác như β-1,4-glucan, β-1.3-1.4-glucan, β-1,3-glucan,…

Có thể tìm thấy hoạt chất này trong vỏ cám của các loại ngũ cốc, lúa mạch và thành tế bào của nấm, vi khuẩn và nấm men Saccharomyces cerevisiae.

Tác dụng của Beta glucan với vật nuôi

Beta glucan là một hợp chất mang đến nhiều tác dụng trực tiếp với sức khỏe vật nuôi như:

  • Beta glucan có tác dụng nâng cao hệ thống miễn dịch, tăng sức đề kháng tự nhiên và cải thiện các cơ chế bảo vệ vật nuôi. Từ đó có thể ngăn ngừa bệnh tật, tăng năng suất chăn nuôi, giảm tỷ lệ chết ở gia cầm, gia súc.
  • Giúp vật nuôi nâng cao khả năng miễn dịch sau khi tiêm vaccin.
  • Tăng vi khuẩn có lợi, cải thiện hệ vi sinh đường ruột, giảm vi khuẩn gây bệnh.
  • Cải thiện độ dày của nhung mao ruột, tăng sức tiêu hóa và hấp thu chất dinh dưỡng hiệu quả hơn.
  • Giảm ngộ độc thực phẩm trong thịt gia cầm do vi khuẩn Salmonella gây nên.
  • Cải thiện năng suất sữa và giảm bệnh viêm vú ở bò sữa.
  • Beta glucan có khả năng liên kết và làm bất hoạt một số loại độc tố nấm mốc như: DON, Aflatoxin B1, Zearaenone,…

Tìm hiểu thêm: Beta glucan của BCC

Cơ chế hoạt động của Beta glucan

Khi Beta glucan đi vào cơ thể gia cầm, gia súc thông qua đường ăn uống, nó có tác dụng kích hoạt hệ miễn dịch đặc hiệu và không đặc hiệu (bẩm sinh).

Beta glucan không bị phá vỡ trong ruột và không bị acid dạ dày làm hư hại. Do đó, Beta glucan có khả năng liên kết với các loại thụ thể trên bề mặt đại thực bào và tế bào bạch cầu. Beta glucan hoạt hóa chúng theo 2 hướng sau:

  • Giúp đại thực bào tăng cường khả năng thực bào tối ưu nhất để bắt và tiêu diệt nhiều loại vi khuẩn gây bệnh.
  • Sản sinh cytokin tự nhiên, hoạt hóa các thế bào NK, tế bào T, B, đại thực bào, kích hoạt hệ miễn dịch đặc hiệu để bảo vệ vật chủ và chống tác nhân gây bệnh.

Từ đó, Beta glucan có thể tăng cường hệ miễn dịch vật nuôi, giúp gia súc, gia cầm phòng bệnh hiệu quả. Có thể hạn chế sử dụng kháng sinh cho vật nuôi, nâng cao sức khỏe và giảm tỷ lệ chết trong đàn, tăng năng suất chăn nuôi.

Một vài nghiên cứu về tác dụng của Beta glucan

Beta glucan tăng kháng thể sau khi tiêm vaccin

– Trên gia cầm: (An et al, 2008) Beta glucan làm tăng hiệu giá kháng thể lên khoảng 60-80% cho gà thịt trong ngăn ngừa bệnh viêm phế quản truyền nhiễm và bệnh New Castle.

– Trên lợn: (Wang et al, 2008) Beta glucan làm tăng hiệu giá kháng thể khi tiêm phòng vaccin dịch tả lợn cổ điển.

Beta glucan phòng bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli trên heo con

(Stuyven et al, 2008 và Zhou et al, 2013) Beta glucan giúp heo con cai sữa phòng bệnh tiêu chảy do vi khuẩn E.coli hoặc nếu nhiễm thì chỉ ở mức độ nhẹ.

Beta glucan cải thiện năng suất chăn nuôi

– Trên lợn: Tăng trọng trung bình hàng ngày được cải thiện lên tới 14% khi bổ sung Beta glucan vào thức ăn (Wu và cộng sự, 2018; Vetvicka và Oliviera, 2014); Tỷ lệ chết thấp hơn và tỷ lệ chuyển hóa thức ăn được cải thiện 14% (Zhou và cộng sự, 2013; Szuba-Trznadel và cộng sự, 2014).

– Trên gia cầm: Tăng trọng trung bình tăng lên tới 10% khi sử dụng Beta glucan trong thức ăn (Tian et al, 2016); Hệ số chuyển hóa thức ăn được cải thiện 6% (Zhang và cộng sự, 2008; Tian et al, 2016).

– Trên bò sữa: Cải thiện thành phần của sữa, chất béo cao hơn 30%, protein cao hơn 11% (Zabek et al, 2013, 2015); Cải thiện năng suất sữa, Beta glucan giúp gia tăng năng suất lên đến 14% (Zabek et al, 2013, 2015); Giảm viêm vú, giảm số lượng bạch cầu trong sữa và tăng sức khỏe cho tuyến vú (Zabek et al, 2013).

Beta glucan có rất nhiều tác dụng tốt đối với vật nuôi. Sử dụng Beta glucan là một cách giúp người nuôi tiết kiệm chi phí, hạn chế sử dụng kháng sinh, đảm bảo chất lượng vật nuôi. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào về thức ăn chăn nuôi hay cách chăm sóc vật nuôi hiệu quả, liên hệ ngay với BCC Nutrition nhé.

 

3 loại phụ gia thức ăn chăn nuôi thay thế kháng sinh

Không thể phủ nhận tác dụng của kháng sinh trong chăn nuôi. Nó giúp chữa bệnh, phòng bệnh và kích thích tăng trưởng. Tuy nhiên hiện nay, ở Việt Nam việc lạm dụng kháng sinh đã trở nên hết sức phức tạp. Điều này diễn ra trong thời gian dài gây nên hiện tượng kháng thuốc ở một số vi khuẩn, gây nguy hiểm đến cả vật nuôi lẫn người tiêu dùng. Nhiều nước đã tiến hành hạn chế dần dần loại bỏ sự xuất hiện của kháng sinh trong chăn nuôi. Chính vì vậy phải có giải pháp thay thế tác dụng của kháng sinh như: Tăng trưởng, Cải thiện hiệu quả sử dụng thức ăn, Giảm việc nhiễm bệnh của vật nuôi. Phụ Gia thức ăn chăn nuôi chính là giải pháp cho vấn đề này. Hiện nay 3 loại phụ gia thức ăn chăn nuôi phổ biến nhất là Acid Organic, Enzyme và Pro-Prebiotic.

Các loại phụ gia thức ăn chăn nuôi.

 

1. Acid Organic

Loại nguyên liệu phụ gia chủ yếu ở Châu Á là các loại acid hữu cơ. Giải pháp này trở lên phổ biến khi kháng sinh bị cấm. Các loại này chủ yếu là: acid lactic, benzoic, citric, fumaric, sorbic và các muối như calcium formate, calcium propionate, Kali diformate, NH3 formate… Đây là những loại acid có nhiều bên trong trái cây – nguyên nhiều rất phổ biến ở châu Á. Các loại acid hữu cơ này đặc biệt hiệu quả trong giai đoạn sơ sinh của vật nuôi và cho tín hiệu tích cực trên gia cầm hơn là gia súc. Nếu như mức độ tăng trưởng của kháng sinh trên gia cầm ở ngưỡng 3-3.5%, thì việc sử dụng acid hữu cơ bổ sung trong thức ăn sẽ giúp gà tăng trưởng hơn tới 17%. Acid hữu cơ làm giảm các vi khuẩn có hại trong đường tiêu hóa và được chứng minh có hiệu quả trong việc giảm tỉ lệ tiêu chảy của heo con sau cai sữa so với khẩu phần không chứa acid hữu cơ.

 

2. Enzyme

So với kháng sinh, enzyme sẽ không gây tác động xấu đến hệ đường ruột của vật nuôi. Enzyme sẽ kích thích sự phát triển của lợi khuẩn, cạnh tranh với sự phát triển đối với vi khuẩn gây bệnh. Các enzyme như NSP có thể hỗ trợ tiêu hóa và làm giảm môi trường thức ăn cho các vi khuẩn có hại là một lựa chọn tốt cho các khẩu phần có chứa nhiều NSP. Khi được đưa vào đường ruột của vật nuôi, enzyme kết hợp với lợi khuẩn có sẵn trong đường ruột tiêu hóa thức ăn, kích thích khả năng tiêu hóa của ruột non. Khi bổ sung enzyme, vật nuôi có khả năng chống lại 1 số bệnh đường ruột nguy hiểm như hoại tử trên gia cầm.

Sử dụng enzyme trong thức ăn chăn nuôi.

Các kết quả nghiên cứu trên heo thì thường biến động lớn hơn. Nồng độ acid cao trong đường tiêu hóa của heo cũng có thể bất hoạt hoạt động của enzym. Trên con heo thì hiệu quả của enzyme Phytase là cao nhất so với các loại enzyme khác. Một số nghiên cứu chỉ ra rằng enzyme trong thức ăn có thể ngăn ngừa một số loại bệnh. Ví dụ như nhiễm trực khuẩn E.coli của heo con sau cai sữa.

Enzyme sử dụng trong thức ăn cho bò thì không hiệu quả vì nó sẽ bị bất hoạt trước khi xuống tới ruột non. Bò ăn ngon hơn, hấp thụ tốt hơn lượng tế bào Soma trong cơ thể ổn định từ đó giúp cải thiện chất lượng sữa khi thu hoạch.

3. Pro-Prebiotics, phụ gia thức ăn chăn nuôi phổ biến nhất

Probiotics

Trong các loại phụ gia thức ăn chăn nuôi, Probiotics là loại phụ gia được sử dụng phổ biến nhất. Đồng thời chũng đã chứng minh được sự hiệu quả. Việc bổ xung các chủng lợi khuẩn trong thức ăn cho đường tiêu hóa. Đồng thời tăng tính cạnh tranh của các lợi khuẩn trong đường ruột. Từ đó khả năng hấp thu dinh dưỡng của vật nuôi được gia tăng.

Probiotic có hiệu quả trên gia cầm đã được chứng minh qua việc tăng trưởng và ngăn ngừa bệnh tật của gà 30% cũng như giảm tỷ lệ chết 10-15%, thậm chí việc giảm tỷ lệ chết còn tương đương với việc sử dụng kháng sinh. Với gà đẻ, loại phụ gia thức ăn chăn nuôi này có hiệu quả trong việc tăng tỷ lệ đẻ. Thậm chí việc bổ sung probiotic cho thức ăn gà thịt còn có hiệu quả hơn bổ sung enzyme trong việc giảm tỉ lệ chết và tăng khả năng sinh trưởng.

Vai trò của Probiotic trong thức ăn chăn nuôi.

Đối với heo, probiotics cho hiệu quả trên phương diện năng xuất và sức khỏe động vật.  Loại phụ gia này kích thích tăng trưởng cho heo trong việc làm giảm tỷ lệ chết. Đồng thời giúp ngăn ngừa tiêu chảy cho heo con. Cung cấp probiotic cho thức ăn heo con có thể tăng 7% tăng trọng. Đồng thời heo bị tiêu chảy giảm xuống chưa tới 40%.

Tuy nhiên một rủi ro khi sử dụng probiotics là chúng sẽ chết ở nhiệt độ hoặc acid dạ dày. Các loại probiotics thông thường thường không phát huy được tác dụng tối đa khi ở trong dạ dày. Phụ gia thức ăn chăn nuôi Probiotic của BCC Nutrition được sản xuất dưới công nghệ bào tử lợi khuẩn. Lợi khuẩn chịu được nhiệt độ lên đến 100 độ C trong 5s. Đồng thời chúng cũng phát triển bền vững ở ngưỡng acid dạ dày của vật nuôi.

Prebiotics

Prebiotic cũng là thường là các nguồn thức ăn, kích thích sự phát triển của các vi sinh vật có lợi phát triển. Các lợi khuẩn trong đường tiêu hóa của heo có thể tiêu hóa được các loại thức ăn. Trong điều kiện stress sau cai sữa dẫn tới tiêu chảy, prebiotic có thể cải thiện tình trạng này. Bên cạnh đó các prebiotic này với cấu trúc của chúng có thể gắn vào lớp niêm mạc ruột. Điều này làm cho các vi khuẩn có hại không có chỗ bám dính vào và bị thải ra ngoài. Các prebiotic cũng có khả năng hỗ trợ tiêu hóa các chất khoáng do tăng khả năng hòa tan sau khi được lên men.

Loại Prebiotic có khả năng tăng cường miễn dịch số 1 hiện tại là Beta glucan. Beta glucan được tách chiết tại công ty BCC Nutrition hoàn toàn từ vách tế bào nấm men. Beta glucan giữ hoàn toàn được cấu trúc Beta-1,3-1,6-glucan (dạng cấu trúc tăng cường miễn dịch mạnh nhất). Khi bổ sung loại phụ gia thức ăn chăn nuôi này trong khẩu phần ăn. Sức khỏe của vật nuôi được cải thiện rõ rệt. Những biến động của thời tiết hay sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh không còn là nỗi lo đối với gia súc gia cầm.

 

 

 

Quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư cần biết

Nếu bà con đang có dự định chăn nuôi heo trong khu dân cư thì cần phải xem ngay những quy định sau đây để tránh bị phạt không đáng có. Đây là các quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư theo quy định của Luật Chăn nuôi năm 2018 (có hiệu lực thi hành từ năm 2020)

Quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư theo pháp luật

Theo quy định của Luật chăn nuôi, 2 hình thức chăn nuôi được công nhận là chăn nuôi trang trại và chăn nuôi nông hộ. Trong đó, chăn nuôi nông hộ là dạng chăn nuôi của hộ gia đình, số lượng vật nuôi dưới 10 đơn vị. Còn chăn nuôi trang trại là chăn nuôi tập trung tại các khu vực riêng biệt được sử dụng cho kinh doanh, sản xuất. Chăn nuôi trang trại có số lượng vật nuôi từ 10 đơn vị trở lên. 

Yêu cầu khi chăn nuôi nông hộ

Khi muốn chăn nuôi nông hộ thì cần phải đáp ứng các yêu cầu sau: 

– Chuồng nuôi phải tách biệt với nơi ở của người.

– Định kỳ vệ sinh, khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi.

– Có các biện pháp phù hợp để vệ sinh phòng dịch; thu gom, xử lý phân, nước thải chăn nuôi, xác vật nuôi và chất thải chăn nuôi khác; theo quy định của pháp luật về thú y, bảo vệ môi trường.

Chăn nuôi heo nông hộ

Các yêu cầu khi chăn nuôi trang trại

Chăn nuôi trang trại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

– Vị trí xây dựng trang trại phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của địa phương; vùng, chiến lược phát triển chăn nuôi; đáp ứng yêu cầu về mật độ chăn nuôi quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 53 của Luật này.

– Có đủ nguồn nước bảo đảm chất lượng cho hoạt động chăn nuôi và xử lý chất thải chăn nuôi.

– Có biện pháp bảo vệ môi trường theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Có chuồng trại, trang thiết bị chăn nuôi phù hợp với từng loại vật nuôi.

– Có hồ sơ ghi chép quá trình hoạt động chăn nuôi, sử dụng thức ăn chăn nuôi; thuốc thú y, vắc-xin và thông tin khác để bảo đảm truy xuất nguồn gốc; lưu giữ hồ sơ trong thời gian tối thiểu là 01 năm sau khi kết thúc chu kỳ chăn nuôi.

– Có khoảng cách an toàn từ khu vực chăn nuôi trang trại đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi; và từ nguồn gây ô nhiễm đến khu vực chăn nuôi trang trại.

– Tổ chức, cá nhân chăn nuôi trang trại quy mô lớn phải được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện chăn nuôi.

– Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định khoảng cách an toàn; trong chăn nuôi trang trại bảo đảm an toàn sinh học, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường.

Chăn nuôi heo trang trại

Lưu ý

Không được chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi, kể cả nông hộ hay trang trại. Trừ động vật nuôi làm cảnh, động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường. 

Khu vực nào không được phép chăn nuôi sẽ do HĐND tỉnh quy định. Những cơ sở chăn nuôi được xây dựng và hoạt động trước ngày 1/1/2020 nằm trong khu vực này. Chậm nhất đến ngày 1/1/2025 phải ngừng hoạt động hoặc di dời đến địa điểm phù hợp.

>>> Xem thêm: Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo giúp bảo vệ môi trường

Vậy chăn nuôi heo trong khu dân cư có được phép không? 

Nếu đọc xong các quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư phía trên mà bà con vẫn chưa biết có được phép hay không thì cùng tìm hiểu kỹ hơn tại đây nhé. 

Theo Luật chăn nuôi năm 2018 có Điều 12 quy định về các hành vi bị nghiêm cấm trong chăn nuôi, trong đó:

– Chăn nuôi trong khu vực không được phép chăn nuôi của thành phố, thị xã, thị trấn, khu dân cư; trừ nuôi động vật làm cảnh, nuôi động vật trong phòng thí nghiệm mà không gây ô nhiễm môi trường.

– Sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

– Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi không phải là thuốc thú y được phép lưu hành tại Việt Nam.

– Sử dụng kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi nhằm mục đích kích thích sinh trưởng.

– Phá hoại, chiếm đoạt nguồn gen giống vật nuôi.

– Xuất khẩu trái phép nguồn gen giống vật nuôi quý, hiếm.

– Nhập khẩu sản phẩm chăn nuôi có sử dụng chất cấm trong chăn nuôi.

– Nhập khẩu, kinh doanh, chế biến sản phẩm chăn nuôi; từ vật nuôi chết do bệnh hoặc chết không rõ nguyên nhân.

– Nhập khẩu, nuôi, phóng thích, sử dụng trái phép vật nuôi biến đổi gen; sản phẩm chăn nuôi từ vật nuôi biến đổi gen.

– Sử dụng, đưa chất, vật thể, bơm nước cưỡng bức vào cơ thể vật nuôi; sản phẩm của vật nuôi nhằm mục đích gian lận thương mại.

– Thông đồng, gian dối trong thử nghiệm, khảo nghiệm, kiểm định, công bố chất lượng; chứng nhận sự phù hợp trong lĩnh vực chăn nuôi.

– Xả thải chất thải chăn nuôi chưa được xử lý hoặc xử lý chưa đạt yêu cầu; vào nơi tiếp nhận chất thải theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

– Gian dối trong kê khai hoạt động chăn nuôi nhằm trục lợi.

– Cản trở, phá hoại, xâm phạm hoạt động chăn nuôi hợp pháp.

Có được chăn nuôi heo trong khu dân cư không? 

Các điều khoản về xử phạt trong quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư

Theo quy định tại khoản 2 Điều 24 Nghị định 14/2021/NĐ-CP quy định xử phạt hành chính về chăn nuôi; thì xử phạt đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép; với mức phạt từ 2 triệu đồng đến 3 triệu đồng; đồng thời buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi, cụ thể:

Điều 24. Vi phạm quy định về điều kiện chăn nuôi nông hộ

  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; đối với hành vi gian dối trong kê khai nhằm mục đích trục lợi.
  2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng; đối với hành vi chăn nuôi tại khu vực không được phép chăn nuôi.
  3. Biện pháp khắc phục hậu quả

a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này. 

b) Buộc di dời vật nuôi ra khỏi khu vực không được phép chăn nuôi; đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 Điều này.

Quyền của tổ chức, cá nhân chăn nuôi

Tổ chức, cá nhân chăn nuôi có quyền sau đây:

– Tổ chức, cá nhân đã thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này; được hỗ trợ thiệt hại, khôi phục sản xuất khi bị thiên tai, dịch bệnh theo quy định của pháp luật. 

– Được hưởng chính sách của Nhà nước có liên quan đến hoạt động chăn nuôi. 

– Được tập huấn, đào tạo về chăn nuôi. 

– Quảng bá sản phẩm theo quy định của pháp luật. 

– Khiếu nại, tố cáo, khởi kiện liên quan đến chăn nuôi theo quy định của pháp luật.

Nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân chăn nuôi

– Thực hiện kê khai hoạt động chăn nuôi theo quy định tại Điều 54 của Luật này. 

– Thực hiện các biện pháp an toàn sinh học, vệ sinh môi trường trong chăn nuôi. 

– Xử lý chất thải chăn nuôi theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường. 

– Bảo đảm đối xử nhân đạo với vật nuôi theo quy định của pháp luật.

Khoảng cách cho phép tại quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư

Theo Thông tư số 23/2019/TT-BNNPTNT, khoảng cách được quy định như sau:

– Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô nhỏ đến khu dân cư, khu tập trung chất thải sinh hoạt, công nghiệp tối thiểu là 100 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu 150 mét.

– Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô vừa đến khu dân cư, khu tập trung chất thải sinh hoạt, công nghiệp tối thiểu là 200 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu 300 mét.

– Khoảng cách từ trang trại chăn nuôi quy mô lớn đến khu dân cư, khu tập trung chất thải sinh hoạt, công nghiệp tối thiểu là 400 mét; trường học, bệnh viện, chợ, nguồn cung cấp nước sinh hoạt cho cộng đồng dân cư tối thiểu 500 mét.

– Khoảng cách giữa 2 trang trại chăn nuôi của 2 chủ thể khác nhau tối thiểu là 50 mét.

Trong đó, khoảng cách tối thiểu từ trang trại chăn nuôi đến đối tượng chịu ảnh hưởng của hoạt động chăn nuôi là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến tường rào hoặc ranh giới của đối tượng chịu ảnh hưởng;

Khoảng cách tối thiểu từ trang trại chăn nuôi đến trang trại chăn nuôi khác là khoảng cách ngắn nhất từ chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi đến chuồng nuôi hoặc khu vực chứa chất thải chăn nuôi của trang trại khác.

Khoảng cách chăn nuôi an toàn

Hy vọng bà con đã nắm rõ được những quy định chăn nuôi heo trong khu dân cư. Nếu trong quá trình chăn nuôi cần tư vấn để chế độ dinh dưỡng, thức ăn cho vật nuôi, bà con có thể liên hệ BCC Nutrition để được tư vấn miễn phí nhé. 

BCC Nutrition – Vi sinh Việt cho người nuôi Việt

Chăn nuôi heo an toàn sinh học cần những điều kiện gì?

An toàn sinh học là các biện pháp kỹ thuật được sử dụng trong chăn nuôi để hạn chế và ngăn ngừa sự lây nhiễm của các tác nhân sinh học gây hại đến vật nuôi, con người và hệ sinh thái. Các tác nhân này có thể xuất hiện tự nhiên hoặc do chính con người tạo ra. Vậy chăn nuôi heo an toàn sinh học cần những điều kiện gì? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé. 

Địa điểm, vị trí trong chăn nuôi heo an toàn sinh học

– Trang trại chăn nuôi heo an toàn sinh học cần được xây dựng ở vị trí phù hợp với quy hoạch sử dụng đất của địa phương. Hoặc đã được cơ quan thẩm quyền cho phép. 

– Khoảng cách từ trang trại đến nguồn nước mặt, các khu vực công cộng (bệnh viện, trường học), khu dân cư, đường giao thông chính,… cần tối thiểu là 100m. Còn khoảng cách từ trang trại đến các khu nhà máy chế biến, chợ buôn bán lợn, khu giết mổ lợn cần tối thiểu là 1 km. 

– Vị trí xây dựng trang trại cần có đủ nguồn nước sạch. Đặc biệt là cần đảm bảo đáp ứng đủ các điều kiện xử lý chất thải theo quy định. 

Các yêu cầu về chuồng trại

– Trang trại cần có hàng rào bao quanh hoặc tường chắn để kiểm soát động vật và người ra vào trại. Tại vị trí cổng ra vào, lối ra mỗi dãy chuồng nuôi cần được bố trí thêm hố khử trùng. 

– Cần tách biệt các khu: chăn nuôi, vệ sinh, khu khử trùng, khu cách ly, khu khám lâm sàng và lấy bệnh phẩm, khu tập kết và xử lý chất thải,….

– Chuồng nuôi chăn nuôi heo an toàn sinh học cần được bố trí về kiểu dáng, kích thước, hướng, khoảng cách phù hợp với các quy định hiện hành về chuồng trại. Nền chuồng không được trơn trượt, độ dốc khoảng 3-5% so với nền chuồng, có rãnh thoát nước. Vách chuồng nhẵn, không có góc sắc cạnh. Mái chuồng trại không bị dột nước khi trời mưa. 

– Đường thoát nước thải phải kín, đảm bảo nước thoát dễ và tránh xa các đường thoát nước khác. 

– Các dụng cụ cho ăn, uống cần đảm bảo không gây độc, vệ sinh dễ dàng. Các dụng cụ khác như xẻng, xô,… cũng cần được vệ sinh sau mỗi lần sử dụng. 

– Kho dự trữ thức ăn, thiết bị, thuốc thú y,… cần đảm bảo thông thoáng, không bị ẩm thấp, dễ dàng vệ sinh và tiêu độc khử trùng. 

Xem thêm: 6 nguyên tắc cần nhớ trong chăn nuôi heo hữu cơ

Các yêu cầu về con giống

Heo giống khi mua về phải khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, đầy đủ giấy tờ kiểm dịch và công bố tiêu chuẩn chất lượng. Đàn heo mới nhập về cần tách riêng với đàn hiện có 1 thời gian theo quy định. 

Cơ sở cung cấp heo giống phải thực hiện công bố tiêu chuẩn. Và kiểm tra con giống sẽ có đúng với tiêu chuẩn đã công bố hay chưa. 

Heo giống cũng cần được quản lý và sử dụng theo đúng quy định của Bộ NN&PTNT hiện hành. 

Yêu cầu về thức ăn, nước uống

– Thức ăn sử dụng trong chăn nuôi heo an toàn sinh học cần đảm bảo phù hợp tiêu chuẩn về chất lượng cũng như khẩu phần ăn của từng loại heo. 

– Tránh sử dụng thức ăn thừa của đàn đã xuất chuồng hay đàn bị dịch cho đàn heo mới. 

– Dụng cụ, bao bì chứa thức ăn của đàn lợn bị dịch trước đó cần phải được khử trùng, tiêu độc trước khi sử dụng cho đàn mới. 

– Nếu phải trộn thuốc hay hóa chất vào nước uống, thức ăn để trị bệnh, phòng bệnh thì cần tuân thủ thời gian ngưng thuốc theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Đặc biệt là không được sử dụng các loại hóa chất, kháng sinh nằm trong danh mục cấm theo quy định hiện hành. 

Yêu cầu về vệ sinh, thú y

– Cổng ra vào trại chăn nuôi heo an toàn sinh học cần có hố sát trùng. Các chất sát trùng tại đây cần được bổ sung hoặc thay mới hàng ngày. 

– Các phương tiện ra vào trại cần đi qua hố khử trùng và được phun thuốc sát trùng. Người nuôi khi vào trại cần thay quần áo bảo hộ của trại. Cần bước qua hố khử trùng trước khi vào chuồng nuôi. 

– Phun thuốc sát trùng định kỳ quanh khu chăn nuôi. 

– Tránh vận chuyển heo, chất thải, thức ăn trên cùng 1 phương tiện. Trước và sau khi vận chuyển cần thực hiện sát trùng. 

– Vệ sinh máng ăn, uống thường xuyên, hàng ngày. 

– Thực hiện đúng các quy định về tiêm phòng. Nếu trại có dịch cần thực hiện đầy đủ các quy định về chống dịch hiện hành. 

– Cần khử trùng, tiêu độc chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi tối thiểu 7 ngày trước khi nhập đàn heo mới vào. Nếu xử lý trại sau khi dịch thì cần để trống ít nhất là 21 ngày. 

Yêu cầu về xử lý chất thải trong chăn nuôi heo an toàn sinh học

– Các trại chăn nuôi heo an toàn sinh học cần có hệ thống xử lý chất thải. 

– Chất thải rắn sau khi thu gom cần được xử lý bằng nhiệt hoặc hóa chất hoặc chế phẩm sinh học phù hợp. Cần thu gom hàng ngày và trước khi đưa ra ngoài cần được xử lý để đảm bảo vệ sinh. 

– Chất thải lỏng cần được dẫn trực tiếp từ chuồng trại đến khu xử lý bằng đường thoát riêng. Chất thải lỏng cũng cần được xử lý bằng phương pháp hóa học hoặc sinh học phù hợp. Trước khi thải ra môi trường, nước thải cần được xử lý và đảm bảo đạt tiêu chuẩn. 

Hy vọng bài viết của BCC Nutrition mang đến đã giúp bà con hiểu hơn về chăn nuôi heo an toàn sinh học. Từ đó sẽ có cách thực hiện đúng đắn.

Nếu trong quá trình chăn nuôi cần tư vấn để chế độ dinh dưỡng, thức ăn cho vật nuôi, bà con có thể liên hệ BCC Nutrition để được tư vấn miễn phí nhé. 

BCC Nutrition – Vi sinh Việt cho người nuôi Việt

Phân loại các thức ăn chăn nuôi heo: thành phần, cách sử dụng

Thức ăn là 1 trong những yếu tố quan trọng nhất, quyết định sự phát triển và năng suất của vật nuôi. Để lựa chọn được loại thức ăn chăn nuôi heo phù hợp, bà con cần quan tâm đến các yếu tố như đặc điểm vật nuôi, mô hình và điều kiện chăn nuôi. Hiện nay trên thị trường đang có các loại thức ăn chăn nuôi heo nào? Thành phần và cách sử dụng của nó ra sao? Mời bà con cùng BCC Nutrition tìm hiểu ngay sau đây nhé. 

Các thức ăn chăn nuôi heo theo chức năng dinh dưỡng

Thức ăn chứa nhiều chất đường bột

Đường bột chiếm tỷ trọng lên đến 70-80% khẩu phần ăn cơ bản của heo. Tùy theo từng giai đoạn tăng trưởng mà tỷ trọng sẽ khác nhau. Chức năng chính của các thức ăn này là cung cấp năng lượng cho heo hoạt động. Đồng thời nó tạo ra lượng mỡ cần thiết cho heo. 

Một vài loại thức ăn chăn nuôi heo chứa nhiều chất đường bột là: gạo, ngô, khoai lang, khoai mì, cám,….

Thức ăn chứa nhiều đường bột dùng để chăn nuôi heo

Thức ăn chăn nuôi heo chứa nhiều đạm

Tùy vào giai đoạn tăng trưởng hay sinh sản mà đạm sẽ chiếm khoảng 12 – 23% trong khẩu phần ăn cơ bản của heo. Đạm là yếu tố giúp heo tăng trưởng và sinh sản thuận lợi. 

Thức ăn chứa nhiều đạm thường được dùng cho heo chia làm 2 loại: 

+ Có nguồn gốc từ động vật: bột cá, cá tươi/khô, cua, tôm, bột thịt trong công nghiệp,…

+ Có nguồn gốc từ thực vật: đậu nành, đậu xanh, bánh dầu dừa, bánh dầu phộng, bánh dầu đậu nành,…

Thức ăn chứa nhiều đạm dùng để chăn nuôi heo

Thức ăn chứa nhiều chất xơ

Tuy không chiếm tỷ trọng cao trong khẩu phần ăn cơ bản của heo, chỉ khoảng 3-5% nhưng chất xơ lại là một chất quan trọng đối với sự phát triển của heo. Nó giúp heo dễ tiêu hóa và cung cấp thêm 1 vài loại vitamin và chất khoáng. 

Các loại thức ăn chứa nhiều chất xơ thường dùng cho heo là: rau lang, rau muống, bèo, bột cỏ, các loại cỏ,…

Thức ăn chứa nhiều chất xơ dùng để chăn nuôi heo

Thức ăn chăn nuôi heo cung cấp các chất dinh dưỡng bổ sung

Các chất dinh dưỡng cần bổ sung cho heo bao gồm: các loại vitamin, khoáng, acid amin, acid béo… chỉ chiếm 1-3% trong khẩu phần ăn cơ bản của heo. Tuy vậy nó lại là những chất không thể thiếu trong quá trình chuyển hóa các chất dinh dưỡng khác. Từ đó heo có thể sinh trưởng, sinh sản điều hòa và có sức đề kháng tốt. 

Các loại thức ăn cho heo chứa các chất dinh dưỡng bao gồm: bột xương (chứa nhiều vôi, lân), bột vỏ sò, các chế phẩm tổng hợp (prémix) cung cấp các loại khoáng như: lân (P), vôi (Ca), muối (NaCl), đồng (Cu), sắt (Fe), kẽm (Zn),… và các loại vitamin A, D, K, E, B12, B1, B6, PP,…

Thức ăn chứa chất dinh dưỡng bổ sung dùng để chăn nuôi heo

>> Xem thêm: Hiểu rõ về những bệnh do dinh dưỡng ở heo

Các thức ăn chăn nuôi heo sử dụng cho các mô hình chăn nuôi 

Thức ăn tự pha trộn

Là các loại thức ăn có thể tự pha trộn tại chỗ. Ưu điểm của loại thức ăn này là chi phí thấp nhưng tốn công lao động mua và trộn thực liệu. Và loại thức ăn sẽ thay đổi tùy theo giai đoạn sinh trưởng, sinh sản của heo. 

Ngoài ra, vì phải mua từng loại thực liệu với khối lượng nhỏ nên chất lượng khó kiểm soát, độ an toàn vệ sinh không đảm bảo. Thời hạn sử dụng của loại thức ăn này cũng ngắn.

Thức ăn tự pha trộn cho heo 

Dưới đây là 1 vài công thức tự trộn thức ăn cho heo nái trong giai đoạn nuôi con và mang thai mà bà con có thể tham khảo: 

Thành phần thức ăn (được tính trên 100kg) 

Giai đoạn mang thai Giai đoạn nuôi con

Bắp/tấm

55

54

Cám 

28,5

26,5

Bột đậu nành rang

5 8

Bánh dầu đậu phộng

4

4

Bột cá lạt 6

6

Prémix khoáng

1

1

Prémix vitamin 0,5

0,5

Thức ăn chăn nuôi heo dạng hỗn hợp toàn phần 

Là loại thức ăn được sản xuất chuyên nghiệp, được pha trộn phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của từng giai đoạn. Ưu điểm của loại thức ăn này là thành phần dinh dưỡng được pha trộn, tính toán cân đối. Đồng thời chất lượng thực liệu được đảm bảo, kiểm soát chặt chẽ. Độ an toàn và thời gian bảo quản cũng cao hơn so với thức ăn tự phối trội. 

Loại thức ăn này còn được gọi là “thức ăn bao” dùng cho các cơ sở chăn nuôi có quy mô trung bình đến lớn. Nó giúp giảm công sức mua và trộn thực liệu. 

Thức ăn cho heo dạng hỗn hợp toàn phần

Thức ăn hỗn hợp có 2 loại: dạng viên và dạng bột mịn. 2 dạng này chỉ khác nhau về cấu trúc, hình thức để phù hợp với đặc điểm tiêu thụ của heo trong từng giai đoạn. Còn về giá trị dinh dưỡng là như nhau. 

Với quy mô chăn nuôi heo nhỏ, tự trộn được thức ăn thì vẫn nên sử dụng loại thức ăn hỗn hợp này để cho heo con tập ăn để đảm bảo cung cấp đầy đủ các chất dinh dưỡng. 

Để có thể lựa chọn đúng loại thức ăn phù hợp cho từng lứa tuổi, giai đoạn của heo, bà con cần đọc kỹ các thông tin thành phần dinh dưỡng trên bao bì như: tỷ lệ % đạm, năng lượng trao đổi, canxi, xơ, phốt pho, béo,…

Thức ăn đậm đặc chế biến công nghiệp

Loại thức ăn này cũng được sản xuất công nghiệp. Nhưng cơ sở sản xuất chỉ pha trộn các loại thực liệu chức nhiều chất xơ, đạm và chất bổ sung. Còn khi cho ăn, cơ sở chăn nuôi sẽ trộn cùng các loại thức ăn chứa nhiều đường bột theo tỷ lệ nhà sản xuất hướng dẫn. 

Loại thức ăn này được sản xuất phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng. Các cơ sở sản xuất sẽ có 1 chút sự khác biệt về thành phần thực liệu và tỷ lệ pha trộn. Do đó, bà con cần chú ý xem xét các yếu tố này khi mua và sử dụng. 

Thức ăn đậm đặc chế biến công nghiệp

Thức ăn đậm đặc có ưu điểm là phù hợp với chăn nuôi quy mô nhỏ đến trung bình ở vùng nông thôn. Tại các vùng này thường có sẵn hoặc dễ dàng tìm mua các thực liệu chứa chất đường bột nên sẽ giảm được chi phí so với loại thức ăn hỗn hợp. Ngoài ra, nó còn dễ dàng chuyên chở hơn. 

Thức ăn chăn nuôi heo bổ sung

Ngoài bột xương, bột vỏ sò,… thì hầu hết thức ăn bổ sung đều được chế biến ở dạng chế phẩm prémix dùng để pha với nước hoặc trộn với thức ăn. Các loại chế phẩm này phổ biến là các loại vitamin, men, khoáng, acid amin,…

Mỗi loại sẽ có thành phần, hàm lượng các chất dinh dưỡng, tỷ lệ pha trộn khác nhau. Bà còn cần xem kỹ thông tin trên nhãn để sử dụng đúng. Thông thường khi sử dụng loại thức ăn hỗn hợp hay đậm đặc chất lượng tốt thì không cần sử dụng thức ăn bổ sung. 

Một vài lưu ý khi sử dụng thức ăn chăn nuôi heo

– Nếu bà con tự pha trộn thức ăn thì nên chọn thực liệu mới, có mùi thơm đặc trưng, không ẩm mốc,… từ nơi cung cấp chất lượng. 

– Nếu sử dụng thức ăn chăn nuôi heo dạng hỗn hợp hoặc đậm đặc thì cần lưu ý đến thời hạn, hướng dẫn sử dụng, cách bảo quản. Đặc biệt là không tự ý tăng giảm hay bổ sung thêm thức ăn khác ngoài hướng dẫn của nhà sản xuất. 

– Thức ăn và cách cho ăn cần duy trì ổn định. Hạn chế thay đổi thức ăn. Nếu cần phải đổi thì hãy chuyển dần từ ít đến nhiều. Việc thay đổi đột ngột có thể dẫn đến rối loạn tiêu hóa ở heo. 

– Theo dõi trọng lượng của heo để điều chỉnh thành phần dinh dưỡng trong thức ăn phù hợp. Dùng cân để biết chính xác trọng lượng. Hoặc có thể đo vòng ngực và chiều dài thân của heo nái rồi quy ra trọng lượng.

Lưu ý khi sử dụng thức ăn chăn nuôi heo

Ngoài ra,…

– Cho heo ăn quá nhiều rau là không cần thiết. Vì chúng chủ yếu chứa chất xơ và nước, ít chất dinh dưỡng. Mỗi heo nái chỉ nên bổ sung từ 0.5 – 0.8kg rau xanh mỗi ngày tùy trọng lượng. Với heo sinh sản thì cũng không ăn quá nhiều hèm vì có thể ảnh hưởng không tốt đến thai nhi. 

– Cho heo ăn thức ăn tốt nhất ở dạng khô hoặc sệt (sử dụng núm uống tự chảy). Hạn chế cho heo ăn dạng lỏng, nấu chín vì vừa tốn công sức, tốn nhiên liệu nấu mà lại không cung cấp đủ dinh dưỡng cho heo. 

– Sử dụng nguồn nước sạch cho heo uống và tắm rửa. Nên sử dụng núm uống tự chảy. Vì vừa tiện sử dụng, vừa có thể dùng để phòng trị bệnh hoặc pha các chế phẩm prémix. Nên tắm cho heo 1-2 lần/ngày. Và luôn giữ chuồng trại sạch sẽ, thoáng mát. Nếu nuôi heo quy mô lớn bằng chuồng lồng thì có thể lắp đặt hệ thống phun sương, ống nhỏ giọt. Vì để tiết kiệm nước và công sức lao động. 

Hy vọng với những thông tin mà BCC Nutrition mang đến đã giúp bà con hiểu hơn về các thức ăn chăn nuôi heo phổ biến hiện nay. Nếu trong quá trình chăn nuôi cần tư vấn để chế độ dinh dưỡng, thức ăn cho vật nuôi, bà con có thể liên hệ BCC Nutrition để được tư vấn miễn phí nhé. 

BCC Nutrition – Vi sinh Việt cho người nuôi Việt

Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo giúp bảo vệ môi trường

Trong những năm qua, ngành chăn nuôi phát nước ta phát triển khá mạnh. Và có xu hướng chuyển dịch từ chăn nuôi nhỏ lẻ, nông hộ sang dần khu trang trại, công nghiệp quy mô lớn. Tuy nhiên, cũng vì thế mà lượng chất thải trong chăn nuôi cũng ngày càng nhiều. Không những gây ô nhiễm môi trường mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe vật nuôi. Vậy cần áp dụng biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo như thế nào để tránh được các tác hại trên. Cùng tìm hiểu ngay nhé. 

Thực trạng ô nhiễm chất thải trong chăn nuôi

Theo báo cáo của Tổng cục thống kê Việt Nam, nước ta có khoảng hơn 300 triệu đàn gia cầm, gần 27 triệu đàn lợn và gần 8 triệu đàn trâu bò. Trong đó tỉ lệ chăn nuôi nông hộ chiếm đến 65-70%. Từ đó có thể tính được lượng chất thải từ vật nuôi là hơn 76 triệu tấn chất thải rắn. Và hơn 30 triệu khối chất thải lỏng. 

Chất thải rắn của vật nuôi chứa nhiều kim loại nặng và vi sinh vật có hại cho môi trường. Chúng làm rối loạn độ phì nhiêu đất và làm ô nhiễm nguồn nước ngầm. Không những vậy, chất thải trong chăn nuôi tạo ra nhiều khí Nito Oxit làm tăng khả năng hấp thụ năng lượng mặt trời, gây nên hiệu ứng nhà kính nóng trái đất. Hàng tấn thức ăn được sản xuất ra mỗi ngày để phục vụ chăn nuôi cũng là 1 nguyên nhân gây ra hiệu ứng nhà kính và ô nhiễm môi trường.  

Thực trạng ô nhiễm chất thải trong chăn nuôi

Ngành chăn nuôi phát triển cũng sẽ tạo ra nhiều rủi ro cho môi trường và sức khỏe cộng đồng. Vấn đề đặt ra ở đây là phải tìm ra biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo phù hợp. Làm sao vừa phát triển chăn nuôi mà vẫn hạn chế tối đa tình trạng ô nhiễm, bảo vệ sinh thái tự nhiên. 

Các biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo để giảm thiểu ô nhiễm môi trường

Có nhiều biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo được áp dụng để giảm thiểu các tác hại xấu mà nó gây ra. Trong đó có các phương pháp nổi bật bao gồm:

Quy hoạch chăn nuôi

Quy hoạch trong chăn nuôi là quy hoạch cả về số lượng và chủng loại, đảm bảo không bị quá tải. Đặc biệt với những khu vực có nguồn nước ngầm thì công tác quy hoạch này lại càng quan trọng. 

Trang trại chăn nuôi cần được xây dựng xa khu vực đông dân cư, nội thành. Cần đảm bảo đã đánh giá được hết những tác động ảnh hưởng khi xây dựng. 

Người dân cần bổ sung kiến thức về chăn nuôi sạch. Các cấp chính quyền nên có những hướng dẫn cụ thể và giúp đỡ người dân chăn nuôi sạch và phải rà soát kế hoạch định kỳ để có những biện pháp xử lý kịp thời.

Quy hoạch chăn nuôi

Xem thêm: 6 nguyên tắc cần nhớ trong chăn nuôi heo hữu cơ

Xử lý bằng hầm Biogas, tái tạo năng lượng

Hầm Biogas có nhiều loại, nhiều kích thước để phù hợp với điều kiện của từng quy mô. Biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo này được đánh giá hiệu quả nhờ việc giảm thiểu tối đa khí Methane ra môi trường. 

Hơn nữa, hầm Biogas còn được tận dụng để tạo ra chất đốt, có thể sử dụng cho máy phát điện hoặc điện sinh hoạt cho trang trại và gia đình.

3 tác dụng vượt trội của hầm Biogas là: 

  • Giảm thiểu khí Metan từ chất thải chăn nuôi ra môi trường.
  • Phân từ phụ phẩm Biogas giúp giảm thiểu sử dụng phân bón hóa học.
  • Giảm thiểu khí thải từ chất đốt truyền thống.

Xử lý chất thải chăn nuôi bằng hầm Biogas

Biện pháp xử lý chất thải chăn nuôi heo bằng chế phẩm sinh học

Sử dụng chế phẩm sinh học trong chăn nuôi lợn không chỉ giúp chăn nuôi phát triển bền vững. Mà còn xóa tan nỗi lo ô nhiễm môi trường.

Trong các loại chế phẩm sinh học xử lý chất thải chăn nuôi heo nổi bật trên thị trường, EMC là một loại chế phẩm sinh học chứa nhiều vi sinh vật hữu hiệu. Nó mang đến nhiều tác dụng như:

  • Phân giải các chất hữu cơ trong chất thải chăn nuôi, phế thải nông nghiệp thành chất dinh dưỡng cho cây trồng. 
  • Khử mùi hôi của chất thải, ức chế các vi sinh vật gây mùi phát triển. 
  • Làm phân bón hữu cơ: tạo chất kháng sinh để tiêu diệt một số vi sinh vật gây bệnh cho cây trồng. Chuyển hóa phân lân khó tiêu, tạo các chất kích thích giúp cây phát triển. 

Chế phẩm sinh học EMC

Chế phẩm sinh học EMC có 2 dạng: bột và dung dịch.

  • EMC dạng bột thường được dùng để xử lý chất thải trong chăn nuôi làm phân bón hữu cơ; xử lý mùi hôi từ các chuồng trại chăn nuôi, nhà cầu, hố xí; xử lý nước thải của nhà hàng, lò mổ; xử lý bùn cống và sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh.
  • EMC dạng dung dịch thường được dùng để xử lý nước thải, khử mùi hôi cho rác thải, phế thải. 

Mua chế phẩm sinh học EMC ở đâu? 

BCC Nutrition là thương hiệu ra đời vào năm 2019, đại diện cho Công ty Cổ phần Công nghệ Hóa sinh Việt Nam (BCC). Cung ứng nguyên liệu dinh dưỡng bổ sung cùng các sản phẩm bảo vệ sức khỏe đạt chuẩn GMP cho các nhà máy thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản và thú y. BCC Nutrition hướng tới phương pháp chăn nuôi an toàn sinh học.

>> Bạn có thể tìm mua chế phẩm sinh học EMC của BCC Nutrition tại đây

Nếu trong quá trình chăn nuôi cần tư vấn để chế độ dinh dưỡng, thức ăn cho vật nuôi, bà con có thể liên hệ BCC Nutrition để được tư vấn miễn phí nhé. 

BCC Nutrition – Vi sinh Việt cho người nuôi Việt

Hiểu rõ về những bệnh do dinh dưỡng ở heo

Đôi khi nguyên nhân gây ra các bệnh ở heo lại không phải là vi khuẩn, virus mà lại chính do chế độ dinh dưỡng hàng ngày. Hiểu rõ về kiến thức nhu cầu dinh dưỡng của lợn, các thành phần đa dạng của chế độ ăn uống khác nhau sẽ giúp bà con giảm thiểu đáng kể các vấn đề liên quan đến dinh dưỡng ở heo. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé. 

Các bệnh do dinh dưỡng ở heo liên quan đến acid amin và vitamin 

Thiếu hụt hay dư thừa trong chế độ ăn uống sẽ liên quan đến bốn khía cạnh: năng lượng, protein, vitamin, khoáng chất. Dấu hiệu dễ nhận biết nhất khi thiếu hụt vitamin là nghèo tăng trưởng. Tuy nhiên, còn khá nhiều yếu tố kết hợp khác cũng có thể gây ra tăng trưởng chậm. Bà con có thể tham khảo các dấu hiệu lâm sàng liên quan đến việc thừa/thiếu acid amin và vitamin trong bảng dưới đây:

Bệnh liên quan đến acid amin và vitamin

Dưỡng chất

Dấu hiệu thiếu hụt 

Dấu hiệu dư thừa

1 Acid amin Tăng trưởng kém, dễ nhiễm bệnh Rối loạn tiêu hóa
2 Biotin Giảm sinh sản, không lên giống, què, hư móng – 
3 Choline Giảm con trên lứa, giảm tăng trưởng
4 B12 Cyanocobalamin Giảm tăng trưởng, giảm sinh sản, thiếu máu
5 Năng lượng Giảm sinh sản, giảm cân, giảm tích lũy mỡ, dễ nhiễm các bệnh: viêm thận- bàng quang, viêm ruột tiêu chảy sau cai sữa, bệnh đường hô hấp, bất triển và bất hoạt vi nhung mao ruột, hội chứng nái gầy. Tích mỡ
6 Mỡ và acid béo (linoleic) Khô da trên cả nái và heo con, giảm cân trong kỳ tạo sữa nuôi con, giảm tăng trưởng. Viêm ruột kết, rối loạn tiêu hóa
7 Acid Folic Thiếu máu, giảm số con trên lứa, giảm tăng trưởng.
8 Nicotinamide (Niacin) Tiêu chảy, viêm da, liệt, giảm tăng trưởng.
9 B5 Pantothenic acid Giảm ngon miệng và giảm tăng trọng, tiêu chảy, dáng đi như vịt
10 Protein Giảm tích lũy nạc, giảm tăng trọng, dễ nhiễm bệnh Tiêu chảy
11 B6 Pyridoxine Giảm phát triển
12 B2 Riboflavin Giảm sinh sản, heo con yếu
13 B1 Thiamine Giảm ngon miệng, phát triển kém, chết đột ngột
14 Vitamin A Giảm sinh sản, mất phối hợp, giảm phát triển xương, mờ mắt, dị tật bẩm sinh, heo con sinh ra bị mù. Tăng nhu cầu Vitamin E, đau khớp, yếu chân, bệnh tim dâu, tăng khả năng bị OCD, biến dạng đầu xương. 
15 Vitamin D3 Gãy xương, què, còi, loãng xương, sưng khớp Hóa xương các mô mềm
16 Vitamin E Mất sữa, đổi màu của mỡ, ung nhọt trong bao tử, hư hại cơ, gan và tim, mắc chứng MMA, bệnh phù thủng, chết đột ngột, dễ mắc bệnh nhất là tiêu chảy E.coli, bệnh hô hấp, kiết lị. 
17 Vitamin K Trầm trọng thêm việc nhiễm độc warfarin. Kém đông máu

>> Xem ngay: 3 nguyên nhân dẫn đến bệnh tiêu chảy ở heo con cai sữa.

Các bệnh do dinh dưỡng ở heo liên quan đến khoáng chất

Thiếu hụt khoáng chất không còn quá phổ biến. Đôi khi nó chỉ được phát hiện ở những vật nuôi có gen tăng trưởng đặc biệt nhanh. Và vật nuôi mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu sữa cho con. Những biểu hiện khi dư thừa và thiếu hụt khoáng chất sẽ được thể hiện ở bảng bên dưới:

Bệnh liên quan đến khoáng chất 

Khoáng

Dấu hiệu thiếu hụt 

Dấu hiệu dư thừa

1 Ca Mất sữa, dễ gãy xương, thiếu hụt canxi huyết, loãng xương, liệt chân sau trên nái, còi xương. Thay đổi trong việc tạo xương. Nếu thiếu kẽm (Zn) càng làm trầm trọng thêm. Giảm sức mạnh của xương.
2 Cu Yếu chân, phân lỏng nếu loại Cu khỏi khẩu phần 1 cách đột ngột. Vàng da (liều dùng cao đến 200-600/tấn), xuất huyết và chết. 
3 I Bội triển tuyến giáp, giảm sinh sản, heo con sinh ra yếu và không có lông. Hiếm, liều >800 mg/kg.
4 Mg Kém sinh sản, phát triển kém, yếu khớp. Phân lỏng khi dùng >0.5% trong khẩu phần.
5 Mn Kém sinh sản, có thể què, phát triển kém, heo con yếu.  Mất tính thèm ăn khi dùng >2000ppm
6 P Tăng trưởng kém, còi, loãng xương. Liệt chân sau trên nái.
7 K Khó thở, hư hại chức năng tim, mất điều khiển trong di chuyển, phát triển kém. Phân lỏng khi dùng >1.2% khẩu phần.
8 NaCl Ít uống nước, phát triển kém và chuyển hóa thức ăn giảm.  Thường xảy ra, ở liều dùng thông thường cũng gây dư thừa nếu thiếu nước uống và có thể gây chết > 2-8%, khát, mất phối hợp. 
9 Fe Thiếu máu, tăng hô hấp, dễ mắc bệnh, chậm tăng trưởng, da trắng bệch do thiếu máu. Gây chết heo con, đặc biệt khi thiếu vitamin E, tiêu cơ khi dùng liều >5000mg/kg 
10 Se Bệnh tim dâu, thay đổi cấu trúc cơ xương, chết đột ngột, lông quăn. Tiêu chảy, biến dạng bàn chân, què, suy hô hấp, chết với liều 5-10g/tấn. 
11 Zn Sừng hóa da, kém thèm ăn. Giảm ăn với liều >3000g/tấn. 

Hy vọng bài viết mà BCC Nutrition mang đến đã giúp bà con hiểu hơn về dinh dưỡng ở heo cũng như các bệnh liên quan để phòng tránh kịp thời. Nếu trong quá trình chăn nuôi cần tư vấn để chế độ dinh dưỡng, thức ăn cho vật nuôi, bà con có thể liên hệ BCC Nutrition để được tư vấn miễn phí nhé. 

BCC Nutrition – Vi sinh Việt cho người nuôi Việt

Xây dựng mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình năng suất cao

Mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình hiện nay vẫn khá phổ biến ở nước ta. Với chi phí đầu tư thấp, nguồn thức ăn tận dụng từ sản xuất nông nghiệp. Mô hình khá phù hợp với năng lực kinh tế của các hộ gia đình ở nông thôn. Ngoài ra, vài năm gần đây khi giá sản phẩm chăn nuôi đã ổn định hơn. Thì mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình lại càng phát triển hơn ở các tỉnh trên cả nước. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu cách xây dựng mô hình chăn nuôi này để đạt năng suất cao nhé.

BCC Nutrition – Vi sinh Việt cho người nuôi Việt

Chọn lợn giống

Người chăn nuôi đang dần thay đổi tư duy và đầu tư sang mô hình chăn nuôi bền vững, ổn định, hướng tới các sản phẩm an sạch, an toàn. Nên từ khâu chọn con giống đã rất cẩn thận, lựa chọn kỹ lưỡng. 

Muốn có giống tốt, bà con cần lựa chọn con giống chất lượng nhất. Tuy trên thị trường hiện nay có rất nhiều giống lợn khác nhau. Nhưng 1 số tiêu chuẩn sau có thể giúp bà con chọn được con giống tốt nhất.

Ngoại hình

Với lợn nuôi thịt, nên chọn con có mình dài cân đối, mông và vai nở, bụng thon, lưng thẳng. Chân chắc chắn và thẳng, da hồng hào, lông thưa mượt, đi lại hoạt bát, mắt tinh nhanh, phàm ăn.  

Với lợn nái đẻ, nên xem kỹ các bộ phận như vú, bộ phận sinh dục. Tuyệt đối không chọn con có khuyết tật ở mũi, miệng, úng rốn, khoèo chân. 

Cách lựa chọn lợn giống tốt dựa vào ngoại hình

Nguồn gốc

Chọn lợn giống thì nên xem xét lý lịch của lợn mẹ. Tránh chọn con giống từ lợn mẹ quá tơ (lứa đầu tiên) hay quá già (để nhiều lứa rồi). Chọn lợn giống có nết ăn ở tốt, hiện lành, không hung dữ với đồng loại. 

Đàn lợn cần được tiêm phòng đầy đủ như tụ dấu, tả lợn, lở mồm long móng, phó thương hàn,…

Tips: nên chọn ngay từ bầy lợn con nhà mình. Nếu không có thì nên tìm đến các trại có uy tín nhiều năm. Không nên mua lợn con tại chợ. Và không nên mua nhiều loại giống từ các nơi cho cùng 1 lứa nuôi trong mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình.

Chọn lợn giống dựa vào nguồn gốc xuất xứ

>> Xem thêm: 6 nguyên tắc cần nhớ trong chăn nuôi heo hữu cơ

Cách xây chuồng trại

Dựa vào cơ cấu đàn lợn, đặc điểm sinh lý của giống lợn cũng như chu kỳ nuôi ngắn hay dài hạn mà bà con có thể xác định quy mô xây chuồng trại hợp lý. Sau đó, bà con sẽ thuận tiện hơn khi chăm sóc và đảm bảo vệ sinh để phòng dịch. 

Một vài lưu ý khi xây dựng chuồng trại của mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình là:

  • Chuồng nuôi cần cao ráo, thoáng mát và kiên cố, không bị ngập úng. Mặt nền nên nghiêng khoảng 3% để thoát nước dễ dàng. Nếu chuồng trại gần ao hồ thì phải cao hơn mực nước dâng tối thiểu 0.5m.
  • Chuồng cần mát lúc hè và ấm lúc đông, tránh bị ánh nắng trực tiếp và gió lùa vào nền. Tuy nhiên vẫn cần đảm bảo không khí được lưu thông. Có thể sử dụng vật liệu cách nhiệt để lợp mái. 
  • Chuồng cần cách xa khu dân cư, đảm buồn nguồn điện, nước cho chuồng. Cần lưu ý cả giao thông để có thể dễ dàng vận chuyển thức ăn, con giống, vật tư và sản phẩm. 

Tips: khi thiết kế chuồng trại cần tính toán về kinh tế. Diện tích chuồng trại cần vừa đảm bảo nhu cầu chăn nuôi vừa tiết kiệm sức lao động và nguyên liệu. Nếu có thể, hãy tận dụng những vật tư có sẵn trong địa phương để giảm chi phí. 

Chuồng trại cần đảm bảo sạch sẽ, an toàn và cách xa khu dân cư

Yêu cầu về thức ăn

Trước đây, các mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình thường sử dụng các loại thức ăn chăn nuôi công nghiệp. Nhưng chất lượng thịt ra không đảm bảo, không thơm, dẫn đến xuất chuồng muộn, thua lỗ. 

Các hộ gia đình đã này chuyển sang nuôi heo bằng phương pháp truyền thống. Họ tận dụng thức ăn thừa, phụ phẩm nông nghiệp để làm thức ăn chăn nuôi lợn. Các loại nguyên liệu có thể dùng làm thức ăn cho lợn như: ngô, cám gạo, đậu tương, rau bèo, bỗng rượu, dọc khoai,…

Những con heo ăn loại thức ăn này có chất lượng thịt thơm ngon hơn, được người tiêu dùng đánh giá cao hơn. Đặc biệt là tận dụng được phụ phẩm nên giá cả cũng phải chăng hơn. 

Nếu có thể tự chế biến thức ăn, người chăn nuôi sẽ tiết kiệm được khoảng 60-70% chi phí. Heo có thể nuôi dài 7-8 tháng mà không sợ thua lỗ.

Bổ sung probiotic trong thức ăn giúp hệ tiêu hóa vật nuôi khỏe mạnh

Những lưu ý khi chuẩn bị thức ăn cho mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình

  • Trước khi chế biến các thực phẩm thô xanh thì cần rửa sạch chúng. Tuyệt đối không sử dụng các loại thức ăn bị mốc, ôi thiu, quá hạn sử dụng hoặc không rõ nguồn gốc. 
  • Cần cho lợn uống nước sạch, tránh sử dụng nước ao hồ tù đọng hoặc nước giếng có hàm lượng sắt cao. 
  • Cần cho lợn ăn theo đúng khẩu phần và tiêu chuẩn. Hãy đảm bảo rằng con nào cũng có phần ăn của nó. Khi sinh lý và đàn lợn phát triển thì tiêu chuẩn ăn cũng phải thay đổi. 
  • Nên cho lợn ăn tinh trước, thô sau. Bà con nên cho lợn ăn đúng giờ để hỗ trợ hệ tiêu hóa cho lợn.

Tận dụng phụ phẩm nông nghiệp làm thức ăn cho lợn

Các yêu cầu về phòng bệnh

Phòng bệnh là 1 yếu tố cực kỳ quan trọng để đảm bảo đàn lợn xuất chuồng chất lượng. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn lợn bao gồm:

  • Thay đổi nhiệt độ đột ngột, quá lạnh hoặc quá nóng. 
  • Đàn lợn bị thay đổi môi trường sống. Hoặc lợn bị vận chuyển đường dài. 
  • Chuồng quá chật hoặc lợn được nhốt chung với nhiều loại gia súc khác. 
  • Thức ăn không đảm bảo về số lượng và chất lượng. Nước uống mất vệ sinh. 
  • Ký sinh trùng ký sinh bên trong và bên ngoài cơ thể lợn như giun sán, ve, ghẻ, virus gây hại. 

Cách phòng chữa bệnh cho vật nuôi hiệu quả

Khuyến cáo phòng tránh dịch cho đàn lợn

Khi lợn được khoảng 8-12 tuần, cần tiêm đủ các loại vắc-xin thông thường trước khi đem về nuôi. Một vài bệnh cần tiêm nhắc lại như phó thương hàn. Trước khi mang về nuôi, bà con cũng cần tẩy giun cho lợn.

Nếu trong đàn lợn có con bị ốm, bà con cần cách ly ngay để tiện theo dõi. Nếu lợn chết, đưa ngay ra khỏi chuồng và báo với cán bộ thú y để xử lý. 

Không được thả rông lợn, không bán lợn ốm, không giết mổ lợn gần khu chăn nuôi. Tránh cho lợn ăn phải đồ ăn của lợn nhiễm bệnh. Bà con cần tẩy uế, sát trùng khu vực có lợn ốm. Hạn chế người và vật thể lạ vào khu vực chăn nuôi. 

Cần vệ sinh sạch sẽ chuồng trại. Chất thải cần được thu gom và tập trung ở khu riêng biệt. 

Dụng cụ ăn uống cần được khử trùng bằng cách phơi nắng hoặc nước sôi. Bà con có thể thực hiện các biện pháp vệ sinh, khử trùng, rắc vôi xung quanh chuồng trại định kỳ.  

Giữ vệ sinh và tiêm đầy đủ vắc-xin cho đàn lợn

Hy vọng với những thông tin mà BCC Nutrition mang đến đã giúp bà con nắm được những yêu cầu cần chuẩn bị trước khi muốn xây dựng mô hình chăn nuôi heo hộ gia đình. Nếu trong quá trình chăn nuôi cần tư vấn để chế độ dinh dưỡng, thức ăn cho vật nuôi, bà con có thể liên hệ BCC Nutrition để được tư vấn miễn phí nhé.