Thức ăn tự nhiên cho lợn – tiết kiệm chi phí chăn nuôi

Thay vì dùng các loại thức ăn công nghiệp chứa phẩm màu và hóa chất. Nhiều bà con đã chuyển sang nuôi lợn bằng thức ăn tự nhiên. Việc này không chỉ mang đến lợi ích về dinh dưỡng mà còn cải thiện chất lượng lợn và bảo vệ môi trường. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu về các loại thức ăn tự nhiên cho lợn nhé.

Lợi ích khi sử dụng thức ăn tự nhiên cho lợn

thức ăn tự nhiên cho lợn 1

Đây là loại thức ăn có nguồn gốc từ các nguyên liệu tự nhiên như ngũ cốc, rau củ và các thành phần hữu cơ khác. Loại thức ăn này không sử dụng phụ gia công nghiệp hay hóa chất tổng hợp.

Thức ăn tự nhiên giúp sản phẩm thịt có chất lượng tốt hơn và an toàn với người tiêu dùng. Nhiều nông trại lớn hiện nay cũng ưa chuộng loại thức ăn tự nhiên này vì tính an toàn và hàm lượng dinh dưỡng cao.

– Nhóm thức ăn tự nhiên từ cá tôm mang đến nguồn đạm dồi dào. Phù hợp với từng giai đoạn tăng trưởng của lợn.

– Nhóm thức ăn từ ngũ cốc, rau củ chứa nhiều vitamin và khoáng chất… cho lợn phát triển.

Thức ăn từ tự nhiên giúp lợn tăng miễn dịch, giảm nguy cơ mắc các bệnh lý. Chất lượng thịt cũng trở nên tốt hơn và an toàn hơn.

Thức ăn từ tự nhiên còn giảm tác động đến môi trường. Từ đó xây dựng được mô hình chăn nuôi bền vững, ít ô nhiễm.

Các loại thức ăn tự nhiên cho lợn

Thức ăn tự nhiên chứa bột đường

Tỷ lệ bột đường chiếm tỷ lệ cao nhất trong khẩu phần ăn cơ bản của lợn. Nó chiếm khoảng 70-80% tùy vào từng giai đoạn. Thức ăn tự nhiên chứa nhiều bột đường cung cấp năng lượng cho lợn hoạt động. Ngoài ra nó tích tụ mỡ cần thiết cho cơ thể lợn. Các nguyên liệu tự nhiên chứa nhiều bột đường có thể kể đến như khoai lang, khoai mì, gạo, bắp, tấm, cám,…

Thức ăn tự nhiên chứa nhiều đạm

Đạm chiếm tỷ lệ 12-23% trong khẩu phần ăn cơ bản của lợn. Tỷ lệ này thay đổi tùy theo quá trình sinh sản và giai đoạn tăng trưởng. Đạm thúc đẩy sự phát triển và sinh sản cho lợn.

Thức ăn tự nhiên chứa nhiều đạm được chia làm 2 loại:

– Có nguồn gốc từ động vật như cá tươi – khô, cua, tôm, còng, ruốc,…

– Có nguồn gốc từ thực vật như các loại đậu, bánh dầu dừa, dầu đậu nành, đậu phộng,…

Thức ăn tự nhiên chứa nhiều chất xơ

Tuy chất xơ chỉ chiếm 3-5% trong khẩu phần ăn cơ bản của lợn. Nhưng nó rất cần thiết để lợn tiêu hóa.
Một số thức ăn giàu chất xơ có thể sử dụng cho lợn ăn là rau lang, rau muống, bèo, bột cỏ, các loại quả,…

Khi sử dụng các loại rau bèo cần cắt nhỏ và trộn với thức ăn giàu đạm, đường bột để lợn tăng trưởng nhanh.

Lưu ý khi sử dụng thức ăn tự nhiên cho lợn

thức ăn tự nhiên cho lợn 2

Khi phối trộn các loại thức ăn tự nhiên này, bà con cần lưu ý:

– Đảm bảo dinh dưỡng: Các chất béo, bột đường, protein, chất xơ cần đúng tỷ lệ theo khẩu phần ăn. Điều này giúp lợn phát triển tốt nhất.

– Kiểm soát lượng thức ăn: Tùy vào từng giai đoạn, cân nặng và thể trạng mà điều chỉnh lượng thức ăn phù hợp với lợn. Không nên cho ăn quá nhiều hoặc quá ít.

– Dùng thức ăn chất lượng: Cần loại bỏ các thức ăn kém chất lượng, ẩm mốc, không rõ nguồn gốc xuất xứ.

Mong rằng bà con đã hiểu hơn về thức ăn tự nhiên cho lợn và lựa chọn được loại thức ăn phù hợp. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi

Chất khoáng rất cần thiết đối với sự phát triển của vật nuôi. Thiếu hay chừa chất khoáng đều mang đến những hậu quả khó lường. Vậy có những loại chất khoáng nào? Vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi là gì? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi 1

Phân loại chất khoáng trong chăn nuôi

Chất khoáng có trong cấu trúc bộ khung xương, chúng cân bằng acid-kiềm trong – ngoài cơ thể và duy trì áp suất thẩm thấu.

Chất khoáng còn có trong cấu trúc protein chức năng như: myoglobin, hemoglobin, enzyme, hormon điều khiển phản ứng sinh học trong cơ thể vật nuôi

Hiện nay, chất khoáng được chia thành 2 dạng: đa lượng và vi lượng.

– Khoáng đa lượng: có hàm lượng cao trong cơ thể, được tính bằng tỉ lệ %.

– Khoáng vi lượng: chiếm phần nhỏ nhưng không thể thiếu trong sự phát triển của cơ thể. Chúng thường được tính bằng ppm/kg hoặc mg/kg khẩu phần ăn.

Vai trò của chất khoáng đa lượng trong chăn nuôi

Canxi (Ca), photpho (P) và magie (Mg) là những nguyên tố khoáng đa lượng. Ca và P có nhiều trong bột xương, đá vôi và rất ít trong thức ăn từ thực vật.

Ca và P đóng vai trò chủ đạo của cấu tạo bộ xương và nhiều chức năng sinh lý. Ca và P đặc biệt quan trọng trong quá trình hình thành xương động vật đang tăng trưởng và vỏ trứng của gia cầm.

Vai trò của khoáng canxi trong chăn nuôi

– Dẫn truyền sự co cơ, xung động thần kinh.

– Xúc tác trong cơ chế đông máu. Nồng độ Ca trong máu ổn định sẽ giúp các tổn thương vật lý mau hình thành máu đông.

– Duy trì hệ đệm trong cơ thể.

– Hoạt hóa enzyme tuyến tụy tiêu hóa lipit. Xúc tác cho enzyme trypsin tiêu hóa protein.

Vai trò của khoáng photpho trong chăn nuôi

– Cấu tạo nên màng tế bào, là thành phần của photpholipid, acid nucleotic trong cấu tạo ADN của tế bào.

– Là thành phần trong hợp chất giàu năng lượng ATP và có vai trò quan trọng trong chuỗi phản ứng tạo năng lượng.

– Thiếu P, vật nuôi sẽ chán ăn. Trâu bò thả trên bãi cỏ ít P sẽ giảm thèm ăn, giảm trao đổi chất và giảm cường độ sinh trưởng.

Vai trò của khoáng magie trong chăn nuôi

– Gà thiếu Mg sẽ dễ bị kích thích thần kinh, dễ náo loạn và stress. Nếu thiếu Mg trầm trọng có thể khiến gà chậm phát triển, thậm chí chết.

– Gà đẻ thiếu Mg sẽ giảm sản lượng trứng. Gà giống thiếu Mg sẽ giảm tỷ lệ ấp nở.

Vai trò của những khoáng vi lượng

vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi 2

Vai trò của khoáng Mangan (Mn) trong chăn nuôi

Mangan cần thiết cho sự tăng trưởng của vật nuôi. Mn giúp sản xuất collagen nhanh hơn, từ đó vết thương mau lành hơn. Mn còn giúp phát triển xương vật nuôi.
Gia cầm thiếu Mn sẽ gây ngắn xương cánh và xương chân. Gà đẻ thiếu Mn sẽ giảm sản lượng trứng, giảm độ cứng của vỏ trứng, biến dạng chân và xương ức.

Vai trò của khoáng Kẽm (Zn) trong chăn nuôi

Kẽm là thành phần quan trọng trong nhiều enzyme chứa kim loại. Vì thế Zn đóng vai trò quan trọng trong trao đổi chất của carbohydrate, protein và lipid. Kẽm giúp phát triển xương, chống sừng hóa, duy trì sinh sản, chống rụng lông và viêm loét da ở lợn.

Vai trò của khoáng Đồng (Cu) trong chăn nuôi

Đồng giúp tổng hợp và kích hoạt 1 vài enzyme oxy hóa cho quá trình trao đổi chất. Cu còn duy trì sắc tố da, thớ thịt, lông, duy trì hô hấp mô bảo, kích thích vật nuôi sinh trưởng.

Vai trò của khoáng Coban (Co) trong chăn nuôi

Đây là khoáng vi lượng và là thành phần của vitamin B12. Co có vài trò trong việc kích thích tạo máu, tăng tốc độ phát triển, sinh trưởng của vật nuôi. Co trong thức ăn được vi khuẩn sử dụng để tổng hợp lên vitamin B12.

Tác hại nếu thiếu khoáng chất trong chăn nuôi

Vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi rất quan trọng. Vì thế, nếu thiếu hụt so với nhu cầu, vật nuôi sẽ bị ảnh hưởng xấu. Đầu tiên là sức khỏe vật nuôi, sau đó đến năng suất và chất lượng sản phẩm. Tùy từng loại chất khoáng bị thiếu hụt mà vật nuôi sẽ có những biểu hiện khác nhau như sau:

Với gia cầm đẻ trứng

Cần lượng canxi cao gấp 2-3 lần bình thường. Tối thiểu cần đạt 3g/ngày để cấu tạo vỏ trứng tốt nhất.

Với động vật cho sữa

Những ngày đầu sau đẻ, heo hay bò sữa thường thiếu Ca trong cơ thể. Trong khi đó, sữa tiết ra mang theo lượng Ca lớn. Vì thế nếu không cung câp đủ Ca theo như cầu, vật nuôi sẽ phải huy động lượng Ca trong xương. Từ đó xương dễ xốp, mềm, dễ gãy hay biến dạng, thậm chí bị gãy. Ảnh hưởng tới sức khỏe và giảm lượng sữa.

Vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi với giống đực

Bò đực thiếu Mn sẽ giảm mật độ và sức sống tinh trùng. Thiếu Zn, sẽ làm sản sinh nhiều tinh trùng không bình thường.

Với gia súc mang thai

Ca và P cần thiết cho bộ xương của thai và sức khỏe của con mẹ. Loài nhau cần P nhiều hơn Ca. Trâu bò sinh sản kém là do thiếu P vì trong thức ăn xanh thô có nhiều Ca và ít P.

Hy vọng bà con đã hiểu hơn về vai trò của chất khoáng trong chăn nuôi. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Khám phá giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi

Kháng sinh hiện nay được sử dụng để phòng và trị bệnh. Ngoài ra, nó còn là một chất kích thích tăng trưởng bổ sung vào thức ăn. Kháng sinh có tác dụng ức chế và loại bỏ vi khuẩn gây bệnh. Đặc biệt với đường tiêu hóa và hệ hô hấp ở con non. Nhưng, việc lạm dụng kháng sinh như một chất kích thích tăng trưởng gây ra hiện tượng kháng kháng sinh trong vật nuôi. Hiện nay, nhiều giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi ra đời, ngoài tiêm phòng vaccine và vệ sinh sạch sẽ. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các giải pháp này nhé.

Acid hữu cơ

giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi 1

Các vi khuẩn gây bệnh như Samonella, E.coli sống và hoạt động ở độ pH trên 4. Còn các vi khuẩn có lợi như Bifidobacterium hay Lactobacillus sống và hoạt động ở độ pH nhỏ hơn 3.5.

Việc sử dụng các acid hữu cơ để đưa độ pH dịch tiêu hóa xuống dưới 3.5 sẽ có lợi cho hoạt động và phát triển vi khuẩn có lợi, ức chế vi khuẩn có hại.

Acid hữu cơ trong chăn nuôi thường là acid lactic, fumaric, formic, butyric,… Các acid hữu cơ được bổ sung một lượng vừa đủ vào thức ăn chăn nuôi sẽ giúp hạ thấp độ pH của dịch dạ dày và ruột.

pH của dịch ruột và dạ dày thấp nhưng không gây ăn mòn niêm mạc ống tiêu hóa. Ví dụ acid butyric có tác dụng bảo vệ, kích thích sự phát triển của niêm mạc ruột.

Chế phẩm probiotic

Đây là một giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi hiệu quả. Các chế phẩm này chứa vi sinh vật như nấm men có lợi hay vi khuẩn. Bổ sung probiotic vào thức ăn chăn nuôi giúp vật nuôi tăng khả năng tiêu hóa, tăng cường hệ thống miễn dịch của ruột. Điều này giúp hạn chế bệnh tiêu hóa, hạn chế việc sử dụng kháng sinh, tăng chất lượng vật nuôi.

Bổ sung enzyme

giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi 2

Vật nuôi hiện nay lớn khá nhanh vì thế nhu cầu dinh dưỡng rất cao. Sử dụng khẩu phần quá nhiều tinh bột sẽ khiến vật nuôi khó tiêu hóa.

Ngoài ra, người nuôi thường cho vật nuôi ăn nhiều để rút ngắn thời gian nuôi. Vì thế chúng không có đủ thời gian tiêu hóa kỹ thức ăn.

Bổ sung vào thức ăn những loại enzyme bản thân vật nuôi sản sinh ít hoặc không sản sinh được. Bổ sung thêm enzyme kết hợp với enzyme sẵn có giúp phân giải hợp chất trong thức ăn, tăng tỷ lệ hấp thu thức ăn cho vật nuôi.

Các chế phẩm chứa kháng thể

Các chế phẩm như bột trứng gà, bột huyết tương,… có chứa các kháng thể loại bỏ được các vi khuẩn gây bệnh đường ruột. Nguồn kháng thể từ sữa mẹ không đáp ứng đủ nhu cầu cho vật nuôi. Vì thế, bổ sung các chế phẩm chứa kháng thể là một giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi cần thiết. Nhất là khi không dùng kháng sinh.

Sử dụng thảo dược

giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi 3

Hoạt chất trong thảo dược hoạt động như các chất chống oxy hóa và chất kháng khuẩn. Nó có thể thay thế nhiều loại kháng sinh bổ sung vào thức ăn.

Ngoài ra, thảo dược không ức chế vi khuẩn có lợi. Ngoài ra còn có tác dụng tăng tính thèm ăn. Tăng tiết dịch tiêu hóa, cải thiện tỷ lệ tiêu hóa thức ăn. Từ đó giúp vật nuôi tăng trọng tốt, tăng khả năng phòng và điều trị bệnh hô hấp, tiêu chảy.

Thảo dược là một giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi được nhiều bà con áp dụng hiệu quả.

Sử dụng acid hữu cơ, probiotic, enzyme, chế phẩm chứa kháng thể và thảo dược là những giải pháp thay thế kháng sinh trong chăn nuôi hiệu quả. Ngoài việc sử dụng những sản phẩm này, bà con cần áp dụng chặt chẽ các điều kiện vệ sinh, an toàn sinh học. Từ đó cải thiện chất lượng vật nuôi, tránh để vật nuôi bị ảnh hưởng nhiều bởi kháng sinh. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Công thức làm thức ăn cho heo đầy đủ dinh dưỡng

Để tiết kiệm chi phí hơn so với việc sử dụng thức ăn công nghiệp, bà con thường tự trộn thức ăn cho heo. Tận dụng những nguồn nông sản sẵn có với giá rẻ hơn. Phương thức này phù hợp với những hộ gia đình vừa làm nông nghiệp vừa chăn nuôi. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ hướng dẫn bà con công thức làm thức ăn cho heo đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng nhé.

Ưu điểm khi áp dụng công thức làm thức ăn cho heo

công thức làm thức ăn cho heo 2

– Nguyên liệu dễ tìm kiếm, tận dụng các sản phẩm nông sản của gia đình. Giúp tối ưu mô hình trồng trọt kết hợp chăn nuôi. Phù hợp với hộ chăn nuôi vừa và nhỏ.

– Tiết kiệm chi phí thức ăn với nguồn nguyên liệu giá rẻ. Nguồn gốc thức ăn được xác minh đảm bảo thức ăn đạt tiêu chuẩn, dinh dưỡng cao và không bị mốc hỏng.

– Tự trộn thức ăn thay đổi dễ dàng, điều chỉnh sao cho phù hợp nhất với từng giống heo và giai đoạn phát triển. Từ đó kiểm soát được mức độ tăng trọng, đảm bảo heo tăng trọng đều và tốt.

Lưu ý trong công thức làm thức ăn cho heo

Để áp dụng công thức hiệu quả, bà con cần nắm rõ những lưu ý sau:

– Đảm bảo các nhóm dinh dưỡng thiết yếu. Điều này đảm bảo heo phát triển và tăng trọng nhanh chóng, đều. Các nhóm dinh dưỡng thiết yếu bao gồm: chất đạm, bột đường, chất béo, chất xơ, vitamin và muối khoáng.

– Trộn thức ăn theo tỉ lệ thích hợp. Sau khi tìm được nguyên liệu phù hợp, đảm bảo đủ dinh dưỡng, bà con tiến hành trộn theo tỉ lệ phù hợp. Điều này giúp heo tăng trọng đều, giá trị dinh dưỡng trong thịt heo thành phẩm cao.

– Thay đổi tỉ lệ theo từng giai đoạn phát triển của heo. Mỗi giai đoạn của heo sẽ cần tỷ lệ dinh dưỡng khác nhau. Thay đổi thức ăn theo giai đoạn giúp héo phát triển khỏe mạnh, tránh bệnh lý .

– Trộn thức ăn theo đúng khối lượng. Tùy vào thể trạng, cân nặng heo mà cần lượng thức ăn khác nhau. Trước khi trộn đại trà, tiến hành trộn trước 1 ngày để heo ăn thử.

Công thức chuẩn, đảm bảo đầy đủ dinh dưỡng sẽ giúp bà con thay thế thức ăn công nghiệp.

Nguyên liệu trong công thức làm thức ăn cho heo

công thức làm thức ăn cho heo 1

Nguyên liệu để trộn thức ăn cho heo cần đầy đủ dinh dưỡng, tươi mới, không sử dụng hóa chất hay bị biến chất, đổi màu mùi vị, nấm mốc.

– Nhóm thức ăn giàu bột đường bao gồm: cám gạo, tấm gạo, khoai, ngô, sắn, lúa mì,…

– Nhóm thức ăn giàu đạm bao gồm: bột tôm cá, bột thịt, đậu tương, dừa, khô dầu lạc,…

– Nhóm thức ăn giàu chất béo bao gồm: các loại đỗ đậu, bánh dầu thực vật, khô dầu.

– Nhóm thức ăn giàu chất xơ và vitamin: các loại rau xanh.

Cách chế biến và tỷ lệ trộn thức ăn cho heo

Trước khi trộn cần nghiền hoặc cắt nhỏ nguyên liệu. Thông thường, thức ăn sẽ được phơi khô rồi nghiền nhỏ. Riêng các loại rau xanh có thể cho ăn dạng tươi.

Chia khối lượng và tỷ lệ theo đúng bảng dinh dưỡng. Khối lượng các nguyên liệu càng chính xác càng tốt.

Sau đây là công thức làm thức ăn cho heo theo từng giai đoạn:

– Heo sữa đến 30kg: Cám gạo 43%, tấm 20%, bỗng rượu 18%, bột cá 8%, khô dầu 10%, bột xương 1%. Tổng giá trị dinh dưỡng là 3100 kcal và ~15% chất đạm.

– Heo 30-60kg: Cám gạo 42%, bỗng rượu 40%, bột cá 6%, khô dầu 6%, bột xương 2%. Tổng giá trị dinh dưỡng là 3000 Kcal, 15% chất đạm.

– Heo 60kg đến xuất chuồng: Cám gạo 40%, bỗng rượu 46%, khô dầu 7%, bột xương 1%. Tổng giá trị dinh dưỡng là 2900 Kcal, 13% chất đạm.

Công thức làm thức ăn cho heo này được áp dụng tại nhiều hộ gia đình, giúp tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả kinh tế cao. Bà con có thể áp dụng thử. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách cho lợn ăn hiệu quả, lớn nhanh

Thức ăn là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến quá trình phát triển của lợn. Tùy từng giai đoạn mà bà con cần cung cấp khẩu phần ăn hợp lý để đảm bảo dinh dưỡng cho lợn. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ hướng dẫn bà con cách cho lợn ăn hiệu quả, lớn nhanh theo từng giai đoạn phát triển của lợn.

cách cho lợn ăn

Lượng thức ăn cho lợn theo ngày

Tùy vào trọng lượng heo mà lượng thức ăn cho lợn mỗi ngày sẽ khác nhau.

– Với lợn từ 20-30kg thì cho ăn 1.2-1.5 kg/con/ngày.

– Với lợn từ 31-60kg thì cho ăn 1.5-2.3 kg/con/ngày.

– Với lợn từ 61-100kg thì cho ăn 2.3-3 kg/con/ngày.

Cho lợn con ăn đúng cách

cách cho lợn nhỏ ăn

Thời điểm lợn con yêu cầu mức dinh dưỡng cao, có khi còn cao hơn cả lợn nái.

Cho lợn con ăn sớm là một cách thúc đẩy tốc độ lớn hiệu quả. Ngoài ra còn giúp tiết kiệm chi phí chăn nuôi.

Bà con có thể sử dụng một số loại thức ăn dễ tiêu hóa, pha chế gần giống mùi vị thức ăn của lợn nái để thu hút. Và bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng cho lợn.

Thời gian đầu cho lợn con ăn với một ít cám sữa. Thay thức ăn 2 lần/ngày để đảm bảo dinh dưỡng.

Ngoài ra, bà con có thể bổ sung sữa cho lợn nái bằng cách nấu cháo gạo cùng bột cá, sữa bột để có nguồn sữa dồi dào hơn cho lợn con.

Khi lợn con đạt được trọng lượng 18kg thì sẽ chuyển dần sang chế độ ăn sau cai sữa.

Cách cho lợn nái ăn 

Trong thời điểm lợn phối giống lần đầu khoảng 10-14 ngày thì tăng lượng thức ăn cho lợn thêm 3kg/con để đảm bảo rụng trứng nhiều.

Lợn nái trong giai đoạn 90 ngày chửa đầu tiên cần cho ăn 2kg/ngày. Giai đoạn ngày 91-110 thì tăng lên 2.2-2.4kg. Trước sinh 1 tuần, bà còn cho lợn ăn khoảng 1-1.5kg/ngày. Điều này sẽ giúp lợn không ăn quá no chèn ép hoặc ngăn ngừa viêm vú.

Cho lợn thịt ăn đúng cách

Với lợn thịt thì bà con cho ăn đầy đủ theo 3 giai đoạn phát triển. Có thể bổ sung thêm các thức ăn kích thích tiêu hóa để tăng chuyển hóa thức ăn và giúp lợn hấp thụ dinh dưỡng tốt hơn.

Nên ghi lại chế độ ăn của lợn, để đảm bảo dinh dưỡng đúng tỉ lệ với cách cho lợn ăn hiệu quả.

cách cho lợn ăn 2

Lưu ý trong cách cho lợn ăn

– Mỗi ngày bổ sung thêm 1-2kg rau xanh cho lợn.

– Cho ăn 2-3 lần/ngày, đúng bữa. Việc này sẽ tạo tính thèm ăn cho lợn. Giúp lợn tăng phản xạ tiết dịch tiêu hóa thức ăn tốt hơn.

– Không đổi thức ăn đột ngột. Nếu cần thay đổi khẩu phần thì cho ăn từ từ.

– Cho lợn uống nước sạch tự do. Lợn thiếu nước sẽ làm giảm hấp thu chất dinh dưỡng, khiến lợn chậm lớn, đặc biệt trong giai đoạn 61-100kg. Vì thế cần bổ sung đầy đủ nước sạch cho lợn. Nên dùng vòi tự động để lợn uống theo nhu cầu cơ thể. Lợn từ 20-30kg cần 4-5 lít nước/ngày. Lợn từ 31-60kg cần 6-7 lít nước/ngày. Lợn từ 61-100kg cần 8-10 lít nước/ngày.

Hy vọng bà con đã biết cách cho lợn ăn hiệu quả. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn chăn nuôi lợn cho mô hình nuôi hộ gia đình

Với mô hình nuôi lợn hộ gia đình, cần nhiều chất để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng. Có loại dùng nhiều, có loại dùng ít, nhưng cần cân đối và đầy đủ. Ngoài khẩu phần ăn hàng ngày, bà con nên bổ sung thêm một số chất trộn để tăng cường sức đề kháng cho lợn. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các loại thức ăn chăn nuôi lợn cho mô hình nuôi hộ gia đình nhé.

thức ăn chăn nuôi lợn

Thức ăn chăn nuôi cho lợn dạng tự trộn

Loại thức ăn này khá phổ biến trong mô hình nuôi hộ gia đình. Chi phí tạo ra loại thức ăn này thấp, sử dụng các loại thực liệu sẵn có để pha trộn.

Nhưng sử dụng loại thức ăn này sẽ tốn công mua và thời gian trộn các thực liệu theo công thức phù hợp. Ngoài ra, cần chọn thực liệu phù hợp với giai đoạn sinh trưởng và sinh sản của lợn.

Vì thực liệu mua với số lượng nhỏ nên chất lượng và độ an toàn vệ sinh khó kiểm soát. Thức ăn sau khi trộn chỉ bảo quản được trong thời gian ngắn.

Khi tự pha trộn, bà con cần chọn nguồn thực liệu mới, có mùi thơm, không ẩm mốc. Và cần chọn nơi cung cấp uy tín để ổn định chất lượng.

Thức ăn chăn nuôi lợn chế biến công nghiệp

Đây là loại thức ăn được các đơn vị sản xuất thức ăn chăn nuôi chuyên nghiệp. Được pha theo đúng nhu cầu dinh dưỡng của lợn theo các giai đoạn sinh trưởng. Loại thức ăn này có các thành phần dinh dưỡng đã được tính toán, cân đối.

Ngoài ra, các nguồn nguyên liệu được xử lý, kiểm soát chặt chẽ nên chất lượng, an toàn vệ sinh. Thời gian bảo quản của loại thức ăn này cũng cao hơn.

Thức ăn công nghiệp chia làm 2 dạng: dạng viên và dạng bột mịn. Hai dạng này có giá trị dinh dưỡng giống nhau. Chúng chỉ khác nhau về cấu trúc, hình thức để phù hợp với đặc điểm tiêu thụ của lợn trong từng giai đoạn.

Thông thường ở mô hình hộ gia đình thường sử dụng thức ăn dạng tự trộn. Nhưng theo các chuyên gia dinh dưỡng, nên sử dụng thức ăn công nghiệp cho giai đoạn lợn con tập ăn. Vì giai đoạn này, lợn cần được cung cấp đầy đủ và cân đối các chất dinh dưỡng.

thức ăn chăn nuôi lợn 2

Thức ăn chăn nuôi lợn dạng đậm đặc công nghiệp

Về tính chất, thức ăn dạng đậm đặc tương tự thức ăn hỗn hợp công nghiệp. Thức ăn đậm đặc chỉ pha trộn thêm nhiều chất đạm, xơ và chất bổ sung hơn.

Bà con chăn nuôi trực tiếp có thể sử dụng các loại thức ăn chứa nhiều bột đường để trộn với thức ăn đậm đặc theo tỉ lệ hướng dẫn của nhà sản xuất.

Thức ăn đậm đặc cũng được chế biến theo từng giai đoạn tăng trưởng của lợn. Các loại thức ăn đậm đặc thường khác nhau về tỉ lệ thực liệu và tỷ lệ pha trộn. Nên bà con cần để ý yếu tố này khi mua và sử dụng.

Ưu điểm của dạng thức ăn chăn nuôi lợn này là phù hợp với chăn nuôi quy mô nhỏ và trung bình. Thường được sử dụng ở nông thôn vì ở đây thường sẵn có các thức ăn chứa nhiều đường bột. Điều này cũng giúp giảm bớt chi phí so với việc sử dụng thức ăn hỗn hợp toàn phần. Ngoài ra, nó cũng chuyên chở dễ dàng hơn.

Thức ăn dạng bổ sung

Phần lớn thức ăn chăn nuôi lợn dạng bổ sung được chế biến ở dạng hỗn hợp premix để trộn thức ăn, pha nước uống.

Các loại chế phẩm thường là các loại vitamin, khoáng chất, men, 1 vài acid amin, có hoặc không một lượng nhỏ kháng sinh để phòng bệnh.

Mỗi loại sẽ có thành phần và hàm lượng chất dinh dưỡng, tỷ lệ pha trộn khác nhau. Bà con cần xem kỹ thông tin trên nhãn để sử dụng cho đúng.

Thông thường khi sử dụng thức ăn hỗn hợp, thức ăn đậm đặc chất lượng đủ tốt rồi thì bà con không cần sử dụng thức ăn bổ sung.

thức ăn chăn nuôi 3

Mong rằng bà con đã có thêm thật nhiều thông tin hữu ích về các loại thức ăn chăn nuôi lợn cho mô hình nuôi hộ gia đình. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Những điều cần biết về các phương thức chăn nuôi hiện nay

Chăn nuôi có nhiều phương thức khác nhau như thả rông, nuôi bán công nghiệp hay nuôi nhốt hoàn toàn. Vậy những phương thức chăn nuôi này có gì khác nhau? Chúng được sử dụng trong điều kiện như thế nào? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu chi tiết nhé.

Phương thức chăn nuôi nào kỹ thuật cao và tốn kém hơn?

các loại phương thức chăn nuôi

Chăn nuôi thả rông

  • Được sử dụng để nuôi gia súc (bò, dê, trâu) và gia cầm (gà, vịt).
  • Không yêu cầu cao về kỹ thuật, chi phí đầu tư thấp.
  • Vật nuôi sẽ được tiếp xúc trực tiếp với môi trường tự nhiên, nguy cơ mắc bệnh cao.
  • Năng suất thấp, khó kiểm soát được chất lượng sản phẩm.

Chăn nuôi bán chăn thả

  • Được sử dụng phổ biến, áp dụng nuôi gia súc (lợn, bò) và gia cầm (ngan, gà, vịt).
  • Đòi hỏi kỹ thuật và chi phí đầu tư cao hơn chăn nuôi thả rông
  • Có hệ thống chuồng trại, sử dụng đa dạng thức ăn, tạo môi trường nuôi phòng bệnh tốt.
  • Mang lại năng suất và chất lượng sản phẩm cao hơn.

Chăn nuôi nhốt hoàn toàn

  • Đòi hỏi kỹ thuật và chi phí đầu tư cao. Áp dụng nuôi gia cầm, lợn và các loài vật có giá trị kinh tế cao.
  • Yêu cầu hệ thống chuồng trại hiện đại, thức ăn chất lượng, đảm bảo môi trường nuôi luôn an toàn và sạch sẽ.
  • Mang đến năng suất cao nhất, chất lượng sản phẩm tốt nhất.
  • Chi phí vận hành cao hơn so với các phương thức khác.

Phương thức chăn nuôi thả rông hợp với vật nuôi nào?

Chăn thả là phương thức khá phổ biến ở các vùng nông thôn. Nó thường được áp dụng để nuôi các loài động vật như trâu, bò, dê,…

Con vật được nuôi trong khu vực rộng, không giữ trong chuồng, thả ra để tìm thức ăn từ tự nhiên. Để áp dụng cách thức chăn nuôi này cần có diện tích đất rộng lớn, ít người ở, Không phù hợp với khu vực đông dân cư.

Điều kiện lý tưởng cho phương thức chăn nuôi nuôi nhốt hoàn toàn

phương thức chăn nuôi lý tưởng

Môi trường nuôi nhốt hoàn toàn cần các điều kiện sau để đạt năng suất, quản lý an toàn và tiết kiệm chi phí hơn.

– Nước: cần có đủ nước sạch cho động vật ăn và uống. Hệ thống cấp nước cần khép kín để đảm bảo vệ sinh.

– Thức ăn: cần có đầy đủ, đảm bảo dinh dưỡng và an toàn.

– Không khí: chuồng trại cần sạch sẽ, thông thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp. Cần có đủ oxy đảm bảo sự sống của động vật và hạn chế mùi hôi khó chịu.

– Nhiệt độ: phù hợp với nhu cầu sinh lý của từng loại vật nuôi. Nhiệt độ quá cao hay quá thấp sẽ ảnh hưởng đến sức khỏe và sự tăng trưởng của động vật.

– Ánh sáng: cần đủ để động vật phát triển. Nhưng cần kiểm soát lượng ánh sáng để tiết kiệm năng lượng và đảm bảo sức khỏe.

Phương thức chăn nuôi phù hợp với diện tích nhỏ

Chăn nuôi bán thả (bán công nghiệp) và nuôi nhốt hoàn toàn phù hợp với diện tích nhỏ. Cách thức nuôi nhốt hoàn toàn dễ điều chỉnh các yếu tố môi trường, dễ dàng giám sát nhưng chi phí đầu tư cao.

Phương pháp bán chăn thả giúp giảm bớt chi phí đầu tư. Nhưng các yếu tố như chuồng trại sạch, chất lượng thức ăn, sức khỏe tiêm phòng cần được đảm bảo.

Nguyên tắc lựa chọn phương thức chăn nuôi

Để chọn được phương thức chăn nuôi phù hợp, cần tuần thủ các nguyên tắc sau:

– Lựa chọn vật nuôi phù hợp với vùng đất, môi trường tự nhiên và nhu cầu thị trường.

– Cần cung cấp đủ chất dinh dưỡng, chăm sóc đúng cách cho vật nuôi.

– Thức ăn chăn nuôi lựa chọn phù hợp với kinh nghiệm, quy mô sản xuất và khả năng tài chính.

– Tuần thủ các hướng dẫn, quy định về an toàn thực phẩm và vệ sinh môi trường.

– Tìm hiểu và cập nhật kỹ thuật nuôi chủ động, có thể áp dụng công nghệ hiện đại để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.

– Giải quyết các vấn đề về sức khỏe, dịch bệnh và tăng cường các biện pháp phòng ngừa, phòng trừ.

Hy vọng bà con đã tìm được phương thức chăn nuôi phù hợp với gia đình mình. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam

Ngày nay, khi công nghệ khoa học phát triển, nhiều yếu tố hiện đại được áp dụng vào chăn nuôi. Trong đó có công nghệ sinh học. Việc áp dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật đã giúp gia tăng năng suất chăn nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu một số ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi ở Việt Nam và trên thế giới nhé.

ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi

Công nghệ di truyền

So với cây trồng, việc ứng dụng công nghệ di truyền ở gia súc thu được nhiều kết quả hơn. Những gen có tác động trực tiếp đến nâng cao năng suất được tìm ra là: ESR, HAL, BLAD, RN, keratin gene,… Somatoropin được coi là sản phẩm đầu tiên của ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi.

Một hướng ứng dụng công nghệ sinh học khác trong việc chọn giống gia súc. Các nhà khoa học ở Canada và Mỹ đã thử nghiệm thẻ sinh học phát quang (miếng kính mỏng chứa hàng ngàn marker DNA). Được sử dụng để tìm sự tương quan giữa DNA marker và các tính trạng. Nó được nghiên cứu ứng dụng trên cả bò thịt và bò sữa, hiện đang được thử nghiệm trên 11 quốc gia.

Công nghệ sinh sản

Công nghệ này được sử dụng nhằm cải thiện khả năng sinh sản của động vật. Từ đó gián tiếp tăng tốc độ di truyền, tăng năng suất, kiểm soát dịch lây lan qua sinh sản.

Các kỹ thuật được ứng dụng bao gồm: kỹ thuật gây đa xuất noãn, cấy chuyển phôi, kỹ thuật thụ tinh nhân tạo, kỹ thuật xác định giới tính phôi, kỹ thuật thụ tinh trong ống nghiệm, kỹ thuật nhân bản vô tính,…

Công nghệ chuẩn đoán bệnh và vaccin

Hầu hết các kỹ thuật này liên quan đến vấn đề sức khỏe, tập trung giải quyết các vấn đề. Chủ yếu sản xuất các vaccin tái tổ hợp. Bao gồm: xác định, xóa bỏ các gen sản xuất chất độc trên mầm bệnh để sản xuất vaccin sống an toàn. Ngoài ra, còn xác định những cấu trúc phân tử của protein mầm bệnh, có tác dụng kích thích hệ miễn dịch cho vật chủ.

Các kỹ thuật khác như PRC, ELISA, kháng nguyên tái tổ hợp, kháng nguyên đơn dòng,… Dần trở thành các công cụ hữu hiệu, không thể thiếu khi chuẩn đoán bệnh ở mức độ phân tử.

Công nghệ thức ăn chăn nuôi

Công nghệ tồn trữ thức ăn chăn nuôi trong điều kiện bất lợi và tăng giá trị dinh dưỡng các nguyên liệu sử dụng là 2 vấn đề đặt ra để xác định tính khả dụng và hiệu quả của thức ăn chăn nuôi. Các hoạt chất như probiotic, enzyme, kháng sinh, protein đơn bào,… được thêm vào thức ăn chăn nuôi để tăng quá trình dinh dưỡng cho gia súc. Các chất hỗ trợ cho quá trình biến dưỡng cũng sử dụng như recombinanat Somatotropin.

ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi 2

Một số hướng dẫn về ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi

Công nghệ di truyền

– Đẩy mạnh nghiên cứu xác định gen kiểm soát (số lượng và chất lượng) các tính trạng sản xuất quan trọng như trứng, sữa, thịt.

– Nghiên cứu các gen bất lợi làm giảm sức đề kháng, khả năng sản xuất của vật nuôi. Từ đó đề xuất kiểu phối giống phù hợp.

– Nghiên cứu các gen điều khiển tính trạng sản xuất tốt như khả năng chống trọi bệnh tật, khả năng thích nghi môi trường,…

– Thu thập và lưu trữ den các giống vật nuôi bằng các kỹ thuật khác nhau.

– Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật trong sinh học phân tử.

– Nghiên cứu kỹ thuật chuyển gen trên gia súc.

Công nghệ sinh sản

– Đẩy mạnh công tác thụ tinh nhân tạo,… Nghiên cứu bổ sung kỹ thuật mới nhằm nâng cao tỷ lệ thụ thai.

– Nghiên cứu quy trình kỹ thuật sản xuất phôi chất lượng cao, giá thành thấp hơn ngoại nhập. Có thể sản xuất đại trà.

– Nghiên cứu và phổ biến kỹ thuật cấy truyền phôi ra thực tiến sản xuất.

Công nghệ thức ăn chăn nuôi

– Nghiên cứu công nghệ sản xuất các chất hỗ trợ cho quá trình biến dưỡng để sử dụng thức ăn hiệu quả, giảm ô nhiễm môi trường.

– Nghiên cứu phân lập và sản xuất vi sinh có lợi cho tiêu hóa. Lấy đó làm cơ sở để xây dựng các công trình phối hợp VSV thành chế phẩm probiotic phù hợp cho vật nuôi.

– Nghiên cứu sản xuất hormone có lợi cho tiêu hóa.

Hy vọng bà con đã có thêm nhiều thông tin bổ ích về việc ứng dụng công nghệ sinh học trong chăn nuôi. Nếu cần được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.