Top vật nuôi giá trị cao giúp bà con làm giàu nhanh chóng

Để làm giàu không chỉ có kinh doanh. Bạn có thể bắt đầu làm giàu từ chăn nuôi nếu có kiến thức, kinh nghiệm. Nếu bạn đang tìm kiếm vật nuôi giá trị cao để bắt đầu hành trình khởi nghiệp của mình. Thì cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết dưới đây nhé.

Gà siêu trứng – top vật nuôi giá trị cao

vật nuôi giá trị cao 1

Gà là một vật nuôi quen thuộc, kể cả ở thành phố hay nông thôn. Những năm gần đây, việc nuôi gà trở nên thuận lợi hơn nhờ công nghệ phát triển. Một số bà con đã lựa chọn nuôi gà siêu trứng – siêu lợi nhuận. Gà siêu trứng là loài gà có sản lượng trứng cao. 1 năm nó có thể đẻ ra 300 quả trứng.

Ưu điểm của giống gà này là có thể nuôi mô hình nhốt chuồng giúp tiết kiệm diện tích với số lượng nuôi lớn. Gà siêu trứng không cần chăm sóc quá nhiều, chỉ cần bà con theo dõi dịch bệnh kịp thời để chữa trị.

Các giống gà siêu trứng phổ biến là: gà Rhode Island Red, gà Leghorn, gà Nagoya, gà New Hampshire,… Những giống gà này có thể đẻ 150-300 quả trứng/năm, mang tới nguồn lợi nhuận lớn cho bà con. Ngoài ra, bà con có thể bán những con gà mái già nếu không còn nhu cầu thu trứng nữa.

Đà điểu – vật nuôi giá trị cao, siêu lợi nhuận

Một giống vật nuôi mang về lợi nhuận cao là đà điểu. Đây là vật nuôi có trọng lượng thịt lớn, thịt chắc, ngọt và giàu dinh dưỡng.

Thịt phi lê đà điểu có giá trị cao trên thị trường. Nuôi đà điểu cần chuẩn bị chuồng nuôi diện tích lớn, sân rộng để đà điểu có thể di chuyển.

Đà điểu ăn chủ yếu là khoai, ngô, sắn, rau cỏ,… Bà con có thể tiết kiệm chi phí bằng cách tự trồng các loài cây này để phục vụ thức ăn cho đà điểu.

Đà điểu có chất lượng thịt ngon, đặc biệt là vào dịp tết. Giá bán của thịt đà điểu rất cao nên bà con có thể thu về nguồn lợi nhuận lớn.

Nuôi vật nuôi giá trị cao – lợn rừng

vật nuôi giá trị cao 2

Lợn rừng là một loài vật mang tới giá trị kinh tế cao. Các trang trại vừa và nhỏ cũng có thể lựa chọn loài vật này để chăn nuôi. Lợn rừng có ưu điểm là ít bệnh, sức khỏe tốt, sức đề kháng cao nếu nuôi quy mô lớn. Thịt lợn rừng dai, ngọt, ăn lạ miệng và chế biến thành nhiều món ăn khác nhau.

Nuôi lợn rừng không tốn quá nhiều chi phí về chuồng trại. Người nuôi chỉ cần đảm bảo nuôi ở khu đất cao, cáo bãi chăn thả hoặc chăn thả tự do. Lợn rừng ăn cũng rất đa dạng bao gồm: các loại rau, hạt ngũ cốc, thân cây chuối,… Người mua cũng rất đa dạng, bao gồm: lái buôn, quán ăn, nhà hàng, chợ đầu mối,…

Nuôi gà Đông Tảo

Gà Đông Tảo là một vật nuôi đặc sản có giá trị cao. Hiện nay, giá bán loài gà này có thể lên tới 700.000đ. Gà mới nở có thể có giá 100.000đ/con.

Gà nuôi trong vòng 1 tháng sẽ có giá 200.000 – 350.000đ còn gà Đông Tảo cảnh có thể lên tới 9 triệu đồng.

Dê – vật nuôi giá trị cao

vật nuôi giá trị cao 3

Đối với nhiều bà con vùng núi cũng như đồng bằng, dê là một vật nuôi quen thuộc. Dê ăn chủ yếu là các loại rau và lá cây.
Nuôi dê có ưu điểm là không tốn quá nhiều chi phí chăn nuôi. Mà thịt dê ngon, có giá thành tương đối cao, khoảng 120.000-150.000đ/kg. Ngoài ra, nhu cầu thu mua dê trên thị trường cũng rất lớn, có thể chế biến thành nhiều món ngon khác nhau.

Nuôi bò Kobe

Đây là giống bò có nguồn gốc từ Nhật Bản và là loại thịt thượng hạng. Thịt bò Kobe giàu dinh dưỡng, rất ngon và có thể chế biến thành nhiều món khác nhau. Thịt bò Kobe không chỉ được ưa chuộng ở Nhật mà Việt Nam cũng rất thích.

Bò Kobe ăn nguồn cỏ tự nhiên, đậu, ngô, thân cây mía,… Một con bò trưởng thành có thể ăn 60kg thức ăn/ngày. Chi phí nuôi bò Kobe khá lớn và kỹ thuật nuôi cũng nghiêm ngặt. Bò cần được nuôi trong trang trại sạch và thư giãn để ăn được nhiều. Bà con có thể mở nhạc cho bò nghe mỗi ngày.

Tuy chăn nuôi vất vả nhưng giá thành thịt bò Kobe lại rất cao, có thể lên tới 4 triệu đồng/kg. Nuôi bò Kobe còn khá mới và chưa được nuôi nhiều ở Việt Nam. Nhưng nếu có điều kiện thì bạn có thể tham khảo vật nuôi này vì giá trị lợi nhuận của nó rất cao.

Trên đây là một số vật nuôi giá trị cao mà bà con có thể tham khảo để chăn nuôi. Dù nuôi bất kỳ loài vật nào từ đơn giản đến phức tạp, bà con cũng cần chuẩn bị kiến thức để chăn nuôi thành công. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn heo thịt gồm những loại thức ăn nào?

Chi phí thức ăn chiếm tới 70% tổng giá trị thành phẩm vật nuôi khi xuất chuồng. Vì thế, cần xây dựng khẩu phần ăn hợp lý để tránh láng phí thức ăn, mang lại hiệu quả kinh tế. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các loại thức ăn heo thịt vừa đảm bảo dinh dưỡng, vừa tiết kiệm kinh tế cho bà con nhé.

Lập khẩu phần thức ăn heo thịt như thế nào?

Cần tập trung vào 3 giai đoạn để xác dịnh nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt, đó là:

– Heo con 10-30kg.

– Heo choai 31-60kg.

– Heo vỗ béo trên 61kg.

Lượng thức ăn hàng ngày sẽ phụ thuộc vào trọng lượng, lứa tuổi để đáp ứng đúng nhu cầu tăng trưởng.

thức ăn heo thịt 1

Thức ăn heo thịt giàu năng lượng

Đây là loại thức ăn cơ bản nhất, bao gồm các loại ngũ cốc, sắn, cám, khoai, rỉ đường,…

Chất bột mang đến nhiệt lượng cho cơ thể điều hòa, cung cấp nhiệt năng, cân bằng nhiệt cho mọi hoạt động của heo. Tinh bột có thể chuyển hóa thành mỡ dự trữ. Heo béo nhanh do tích lũy mỡ. Nếu thiếu chất bột sẽ làm cho heo gầy nhanh, không hấp thu được đạm, dễ kiệt sức.

Heo nái nếu ăn nhiều tinh bột sẽ tích lũy nhiều mỡ, làm bào thai bị ép. Từ đó ảnh hưởng đến sự phát triển của heo con, con đẻ ra ít, không đều. Nhưng heo nái mà thiếu tinh bột, heo mẹ sẽ không hấp thụ đủ protein tạo thành sữa nuôi con, dẫn đến ít sữa và sưng vú.

Thức ăn heo thịt giàu protein

Trong thức ăn tinh bột cũng có chứa 1 lượng protein nhất định. Nhưng so với nhu cầu của heo thì vẫn chưa đủ. Vì thế bà con phải trộn thêm các loại thức ăn giàu protein. Có thể sử dụng nguồn protein từ thực vật (đậu tương, khô dầu đậu tương, bã đậu, khô dầu lạc,..) hoặc protein từ động vật (bột cá, xương cá, bột tôm,…)

Thức ăn heo thịt giàu khoáng

Cơ thể heo thịt rất cần khoáng. Chúng giúp tạo tế bào, điều hòa hoạt động các cơ quan nội tạng, đồng hóa thức ăn protein và chất béo. Thiếu khoáng sẽ khiến giảm năng suất thịt. Heo dễ bị suy nhược, còi cọc, tạo điều kiện phát sinh các bệnh như bại liệt, lao.

Các chất khoáng được chia thành 2 nhóm: khoáng vi lượng và khoáng đa lượng.

Thức ăn heo thịt giàu vitamin

Vitamin có tác dụng giúp heo phát triển, phòng ngừa bệnh tật và hỗ trợ sinh sản. Các loại vitamin thông qua nguồn thức ăn hàng ngày đi vào cơ thể heo bao gồm:

– Vitamin A: giúp heo mau lớn, mắt không bị khô, đi đứng cứng cáp. Heo nái nếu thiếu vitamin A dễ bị nân sổi, làm cho heo con bị tiêu chảy và chết dần.

– Vitamin B: B1 tham gia đồng hóa thức ăn bột đường, B2 đồng hóa thức ăn đạm. Thiếu vitamin B1, B2, heo ăn ít, còi cọc, đi không vững, 2 chân sau yếu. Heo nái thiếu vitamin B dễ bị thai yếu, chết bào thai.

– Vitamin D: đồng hóa Ca, P. Nếu thiếu vitamin D dễ làm heo gầy yếu, sưng khớp, xương mềm, liệt chân, mặt sưng phù.

– Vitamin E: quan trọng đối với sự sinh sản của heo. Heo nái thiếu vitamin E dễ bị thai khô, thai chết, thiếu sữa khi nuôi con. Heo đực thiếu vitamin E sẽ bị kém tinh trùng, phối ít đậu thai.

thức ăn heo thịt 2

Thức ăn heo thịt tổng hợp, nên sử dụng hay không?

Thức ăn tổng hợp hay còn gọi là thức ăn công nghiệp. Được sản xuất bởi nhiều cơ sở khác nhau, bán nhiều trên thị trường. Mỗi cơ sở sản xuất đều có công thức riêng, nhưng điểm chung là đều cân đối các thành phần dinh dưỡng giúp heo mau lớn. Cho heo ăn thức ăn tổng hợp có nhiều tiện lợi, nhưng chi phí sẽ cao nên nhiều khi không đạt được mức lợi nhuận như mong muốn.

Cách cho heo thịt ăn

Cần cho heo ăn đúng giờ và theo bữa. Ví dụ một ngày cho ăn 3 bữa thì khoảng cách giữa các bữa ăn phải tương đồng nhau. Buổi sáng cho ăn lúc 7h, buổi trưa 12h thì bữa tối khoảng 5 hoặc 6h chiều.

Với heo nái đang nuôi con hay heo thịt sắp xuất chuồng, cần bổ sung thêm bữa tối, cách bữa chiều 3-4h. Thức ăn của heo nên trộn sệt, không nên thay đổi đột ngột loại thức ăn. Nếu cần thì thay đổi từ từ để heo quen dần với mùi vị mới.

Bổ sung thêm rau tươi cho heo thịt

Rau tươi rất cần thiết trong khẩu phần thức ăn heo thịt, tùy theo từng lứa tuổi. Các loại rau củ quả tươi, hàm lượng nước trên 90% sẽ giúp heo không bị táo bón.

Có thể cho ăn rau tươi sau mỗi bữa ăn, hoặc trộn vào thức ăn. Lượng rau tươi này có thể chiếm 1/3 hoặc 1/2 lượng ăn hàng ngày của heo.

Cung cấp đủ nước cho heo thịt

Heo uống khá nhiều nước, đặc biệt vào mùa nắng. Heo lẻ bầy có thể uống 1-2l nước/ngày. Heo lứa 40-50kg có thể uống 5l nước/ngày. Heo trên 100kg có thể uống 7-10l nước/ngày. Nên chuẩn bị vòi uống tự động để heo uống nước tự do hàng ngày.

Heo uống nhiều nhất vào lúc sau mỗi bữa ăn. Nước cho heo uống cần sạch, là nước ngọt để đảm bảo heo luôn khỏe mạnh. Heo nái đang nuôi con cần uống nhiều nước hơn các loại khác.

Trên đây là thông tin về những loại thức ăn heo thịt cần có. Bà con có thể tham khảo và áp dụng tại trang trại của mình. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Giá cám thức ăn chăn nuôi heo trên thị trường hiện nay

Giá cám thức ăn chăn nuôi là một yếu tố mà bà con rất quan tâm. Vì nó ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí chăn nuôi. Cùng BCC Nutrition cập nhật giá cám nuôi heo mới nhất hiện nay để cân đối và nâng cao hiệu quả kinh tế chăn nuôi nhé.

Thức ăn chăn nuôi heo gồm những gì?

giá cám thức ăn chăn nuôi 1

Thức ăn dùng để chăn nuôi heo thường được làm từ các nguyên liệu như ngô, gạo, bột cá, bột đậu nành,… Nó cần chứa thành phần dinh dưỡng cao để cung cấp đầy đủ các chất cần thiết cho heo sinh trưởng vào phát triển. Bao gồm:

– Tinh bột: là nguồn năng lượng chính cho heo hoạt động. Tinh bột trong cám heo chủ yếu là ngô.

– Đạm: là thành phần quan trọng nhất giúp heo phát triển cơ bắp, tăng trưởng. Đạm này chủ yếu đến từ bột đậu nành, bột cá.

– Chất xơ: giúp hệ tiêu hóa của heo khỏe mạnh. Chất xơ chủ yếu trong cám heo là từ cám gạo.

– Vitamin, khoáng chất: giúp heo tăng đề kháng, phòng ngừa dịch bệnh. Các chất này đến từ các loại bột khoáng, premix vitamin.

Thức ăn chăn nuôi được chia thành nhiều loại theo từng giai đoạn phát triển của heo. Ví dụ thức ăn cho heo con cần nhiều đạm hơn thức ăn cho heo thịt.

Có nhiều công ty sản xuất cám heo và bán với các mức giá khác nhau. Vì thế bà con cần lựa chọn loại thích hợp cùng mức giá cám thức ăn chăn nuôi phù hợp với mức kinh tế của gia đình mình.

Cám heo còn có thể được sử dụng cho các vật nuôi khác như bò, gà, vịt,…

Các loại thức ăn chăn nuôi heo hiện nay

Nếu dựa vào nguồn gốc, thức ăn chăn nuôi heo chia thành 2 loại: nội địa và nhập khẩu.

– Cám nội địa: được sản xuất ở trong nước, rẻ hơn cám nhập khẩu. Một số thương hiệu cám heo nội nổi tiếng là: Dabaco, Con cò, Thanh Bình, Lái Thiêu, Vina, HascoFeed,…

– Cám nhập khẩu: được sản xuất ở nước ngoài, có giá thành cao hơn. Một số thương hiệu nổi tiếng như: Cargill, De Hues, CP,…

Nếu dựa theo giai đoạn phát triển, thức ăn chăn nuôi heo chia thành 4 loại: cho heo con, cho heo cai sữa, cho heo thịt và cho heo nái.

– Heo con: dành cho heo từ sơ sinh đến tầm 20kg. Loại cám này có hàm lượng đạm cao, giúp heo khỏe mạnh và tăng trưởng nhanh.

– Heo cai sữa: dành cho heo 20-30kg. Loại cám này có hàm lượng năng lượng và đạm cao, giúp heo tiếp tục phát triển và tăng trưởng.

– Heo thịt: dành cho heo từ 30-100kg. Loại cám này có hàm lượng đạm, chất béo và năng lượng cao, giúp heo tăng trọng nhanh, cho thịt nạc nhiều.

– Heo nái: dành cho heo nái mang thai, tăng lượng sữa. Loại cám này có hàm lượng đạm, khoáng chất và năng lượng cao, giúp heo nái khỏe mạnh, đẻ nhiều và tăng lượng sữa.

Bảng giá cám thức ăn chăn nuôi heo mới nhất hiện nay

Loại cám Thương hiệu Giá (đồng/kg)
Cám cho heo con Con cò, Lái Thiêu, HascoFeed, Dabaco, Thanh Bình, Vina,… 16.000 – 20.000
Cám cho heo cai sữa 18.000 – 22.000
Cám cho heo thịt 20.000 – 24.000
Cám cho heo nái 22.000 – 26.000

Lưu ý trong giá cám thức ăn chăn nuôi heo

– Giá có thể thay đổi tùy theo địa điểm và từng địa phương.

– Giá cám nhập khẩu thường đắt hơn giá cám nội địa.

– Bà con nên lựa chọn loại cám phù hợp với điều kiện kinh tế và các giai đoạn phát triển của heo.

giá cám thức ăn chăn nuôi 2

Bí quyết chọn thức ăn chăn nuôi heo chất lượng

Để chọn được loại cám heo chất lượng, bà con cần chú ý đến các yếu tố sau:

– Nguồn gốc xuất xứ: cám cần có nguồn gốc rõ ràng từ các thương hiệu uy tín.

– Loại cám: cám cần phù hợp với từng giai đoạn phát triển của heo để đảm bảo heo khỏe mạnh, tăng trọng nhanh.

– Chất lượng cám: cám cần có màu sắc sáng, đều, không ẩm mốc, không bị hôi. Cám chất lượng thấp sẽ có màu tối, mùi hôi, không đều và ẩm mốc.

– Giá cám thức ăn chăn nuôi: giá cả còn tùy thuộc vào nguồn gốc, thương hiệu, chất lượng,…

Ngoài ra, bà con có thể tham khảo ý kiến của những người nuôi nhiều kinh nghiệm để được tư vấn và chọn được loại cám phù hợp.

Cách bảo quản thức ăn chăn nuôi heo

Thức ăn chăn nuôi heo cần được bảo quản ở nơi thoáng mát, khô ráo, tránh ánh nắng trực tiếp chiếu vào. Cám cần để trong bao bì kín. Không để cám ở nơi có nhiều hóa chất, nhiệt độ cao. Bà con cần kiểm tra thường xuyên để phát hiện và loại bỏ những phần cám bị ẩm mốc.

Hy vọng bà con đã nắm được giá cám thức ăn chăn nuôi heo mới nhất hiện nay. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả

Lợn mán thường được thả chăn tự nhiên. Không dùng thức ăn chăn nuôi, không nhốt trong chuồng, lợn mán thường tự tìm kiếm cây cỏ trong tự nhiên để ăn. Vì thế, lợn mán thường nhỏ, thịt chắc, nhiều nạc, ít mỡ, thịt ngọt tự nhiên. Nếu bà con đang có ý định nuôi loài lợn này thì cùng BCC Nutrition học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả nhé.

học cách chăn nuôi lợn mán 1

Đặc điểm của lợn mán

Lợn mán là loài lợn có thân dài, chân bé, mõm nhọn, tai nhỏ, lông cứng và dài. Đây là giống lợn cho năng suất kinh tế cao. Lơn có màu hơi vàng hoặc đen tuyền, sinh sản kém. Lợn mán ít nhiễm bệnh, dễ bán, giá bán 1 kg dao động trong khoảng 200-250.000 đ/kg.

Kỹ thuật nuôi lợn mán giống với kỹ thuật nuôi lợn rừng hoặc lợn rừng lai mán. Nuôi lợn mán không cần chuồng trại nhưng cần chọn giống lợn khỏe và có chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp.

Và bây giờ cùng học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả với BCC Nutrition nhé.

Học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả

Kỹ thuật chọn giống

Lợn mán giống đạt tiêu chuẩn là những con lợn có lông mịn, bóng mượt và khỏe mạnh. Lợn cần có mặt tinh, chân lợn cần to khỏe, đi lại nhanh nhẹn. Chọn được lợn giống chất lượng sẽ cho năng suất cao.

Kỹ thuật chuẩn bị chuồng trại

Tuy nuôi lợn mán không cần chuồng trại nhưng nếu có điều kiện, bà con vẫn nên chuẩn bị chuồng nuôi cẩn thận để bảo vệ sức khỏe cho lợn.

Nên xây chuồng theo hướng nam cho mát mẻ, tránh ánh nắng trực tiếp. Nền chuồng nên làm bằng gạch để dễ vệ sinh. Có hệ thống thông gió, điều chỉnh nhiệt độ phù hợp để đảm bảo độ ẩm, ánh sáng thích hợp cho sức khỏe của lợn. Có thể trồng thêm cây xanh để thêm bóng mát cho lợn vào mùa hè và che chăn kỹ tránh gió rét vào mùa đông.

Cần giảm thiểu các tác động xấu của thời tiết, môi trường ảnh hưởng đến lợn mán. Vì lợn mán dễ bị áp lực từ môi trường do thay đổi khí hậu. Vì thể chuồng nuôi tiêu chuẩn là cơ sở đảm bảo cho sự phát triển tốt nhất của lợn mán.

học cách chăn nuôi lợn mán 2

Kỹ thuật nuôi dưỡng

Lợn mán thường được thả để tìm kiếm các loại rau xanh, cây rừng. Vì thế để đảm bảo lợn phát triển tốt, không lây nhiễm thì việc vệ sinh chuồng trại, khu vực chăn nuôi cần được vệ sinh sạch sẽ.

Lợn sau khi đẻ cần được lau khô thân bằng vải mềm. Sau đó tiến hành cắt rốn, bấm bỏ nanh, điều chỉnh cố định lại bầu vú cho lợn con.

Trong giai đoạn này cần bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo lượng sữa cho heo con.

Lợn mán ăn uống đơn giản, chủ yếu là chuối nhà, chuối rừng, rau muống, dây khoai. Có thể cho ăn sống hoặc nấu chín với các loại cám gạo, ngô, bột đậu tương, bột tôm. Cho ăn 3 bữa/ngày.

Có thể thả lợn trong vườn hoặc rừng để chúng có thể tự tìm kiếm thêm các loại thức ăn khác như rễ cây rừng, rau, lá, củ quả,… để tặng nạc, giảm mỡ cho thịt lợn chắc và thơm ngon hơn.

Kỹ thuật phòng trị bệnh

Đây là một kỹ thuật quan trọng khi bà con muốn học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả. Trong đó, tiêm phòng là phương pháp hiệu quả nhất bảo vệ lợn mán khỏi dịch bệnh xâm hại. Khi tiêm phòng, bà con cần đảm bảo đúng thời điểm và đúng độ tuổi.

Không những vậy, vì vaccine chỉ có tác dụng trong một khoảng thời gian nhất định nên bà con cần tiến hành tiêm định kỳ vaccine cho lợn.

Kỹ thuật vệ sinh

Cần vệ sinh môi trường sống cho lợn mán. Vì đây là nơi trú ẩn của mầm bệnh. Bà con cần dọn dẹp, khử trùng thường xuyên.

Môi trường xung quanh chuồng nuôi cũng cần thoáng mát, sạch sẽ. Bên cạnh đó, bà con cần vệ sinh máng ăn, uống thường xuyên.

Kỹ thuật cho ăn

Cần cho lợn mán ăn uống khoa học để đảm bảo sức đề kháng tốt, chống chọi được với các dịch bệnh. Thức ăn cần đảm bảo vệ sinh và đầy đủ chất dinh dưỡng.

Bà con có thể cho lợn ăn thêm các loại men tiêu hóa, chế phẩm vi sinh để lợn có hệ miễn dịch tốt nhất.

Kỹ thuật kiểm soát dịch bệnh

Mầm bệnh đôi khi đến từ người hoặc vật nuôi lạ. Vì thế, cần hạn chế người hoặc vật nuôi lạ vào khu vực lợn mán giống.

Khi nhập một lứa mới về, bà con cần tách riêng trong vài ngày để kiểm tra dịch bệnh. Khi chắc chắn không con nào bị bệnh thì mới tiến hành nhập đàn.

Trước khi phối giống, cần tiêm phòng đầy đủ cho lợn mán nái để phòng bệnh cho lợn con sau này.

học cách chăn nuôi lợn mán 3

Hy vọng những điều mà BCC Nutrititon cung cấp đã giúp bà con học cách chăn nuôi lợn mán hiệu quả. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách tính lượng thức ăn cho lợn thịt tiết kiệm chi phí

Tính được khẩu phần ăn theo từng giai đoạn phát triển của lợn là vô cùng quan trọng. Nó quyết định đến sự tăng trưởng của lợn và hiệu quả kinh tế vụ nuôi. Bà con cần cân đối các thành phần dinh dưỡng và lượng thức ăn phù hợp với từng giai đoạn của lợn thịt. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tính lượng thức ăn cho lợn thịt để tiết kiệm chi phí nhất nhé.

Lưu ý khi tính lượng thức ăn cho lợn thịt

Khi lợn con vừa tách mẹ nên cần chú trọng lượng thức ăn phù hợp. Vì lợn chưa kịp thích nghi với khẩu phần ăn mới. Những ngày đầu nên cho ăn bằng 1/2 nhu cầu. Sau 3 ngày mới nên cho ăn no. Thức ăn ban đầu nên cùng loại với thức ăn của lợn cai sữa. Sau đó mới thay đổi loại thức ăn cho phù hợp.

Cho lợn ăn 3 bữa vào các thời điểm: 6h30 sáng, 11h30 trưa, 6h tối hoặc 8h tối. Cần vệ sinh máng ăn sạch sẽ trước khi cho ăn.

Nên dùng máng ăn tự động để dễ kiểm soát và điều chỉnh khẩu phần ăn. Để chăn nuôi lợn đạt tỷ lệ nạc cao thì có thể cho lợn ăn hạn chế từ trên 60kg khối lượng cơ thể.

lượng thức ăn cho lợn thịt 1

Tính lượng thức ăn cho lợn choai

Trọng lượng lợn (kg) Loại thức ăn Nhu cầu thức ăn (kg/con/ngày)
15 – 30 Thức ăn lợn con 0.8 – 1.7
31 – 60 Thức ăn lợn choai 1.7 – 2.5
61 – 100 Thức ăn lợn hậu bị (hoặc thịt) 2.5 – 2.8

Dùng vòi uống tự động để lợn uống nước sạch tự do, thường xuyên.

Nếu nuôi lợn chăn thả thì sau khi thả ra vườn cần cho ăn 3 bữa. Sau đó giảm còn 2 bữa/ngày, lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 1kg/ngày.

Theo dõi chính xác quá trình lợn ăn. Nếu lợn giảm ăn hoặc không ăn cần xem xét tất cả nguyên nhân. Để tìm giải pháp khắc phục kịp thời.

Theo dõi khả năng sinh trưởng của lợn để điều chỉnh khẩu phần ăn. Để đáp ứng đủ dinh dưỡng, giúp lợn khỏe mạnh, tăng trưởng.

lượng thức ăn cho lợn thịt 2

Cách tính lượng thức ăn cho lợn thịt theo ngày

Lượng thức ăn hàng ngày cho lợn

Giai đoạn Cách tính lượng thức ăn/ngày Số bữa/ngày
10 – 30 kg 5.3% * khối lượng lợn 3
31 – 60 kg 4.2% * khối lượng lợn 2
>61 kg 3.3% * khối lượng lợn 2

Ví dụ lợn có khối lượng 30kg cần lượng thức ăn trong 1 ngày là 30*4.2% = 1.26kg chia đều cho 2 bữa.

Lượng thức ăn cho lợn thịt/ngày

Mức tiêu thụ hàng ngày thức ăn hỗn hợp của lợn

Ngày tuổi  Giai đoạn phát triển Mức thức ăn tiêu thụ (kg/ngày) 
Lợn lai Lợn nội
60 – 80 10 – 20kg 0,5 – 1,1 0,5 – 0,9
81 – 100 21 – 40kg 1,1 – 1,7 1,0 – 1,5
101 – 150 41 – 60kg 1,7 – 2,5 1,5 – 1,6
151 – 180 >61kg 1,9 – 2,2  –

Bảng định mức thức ăn theo khối lượng của lợn

(Khẩu phần ăn khi thức ăn hỗn hợp: 3000-3100 Kcal/DE/kg thức ăn)

Tuần nuôi Tăng trọng 700g/ngày
Khối lượng (kg) Lượng thức ăn/ngày (kg)
1 23 1.1
2 26 1.2
3 30 1.3
4 34 1.5
5 38 1.7
6 42 1.7
7 47 2.0
8 52 2.1
9 57 2.3
10 62 2.4
11 68 2.4

Trên đây là cách tính lượng thức ăn cho heo thịt. Bà con có thể áp dụng để chăn nuôi hiệu quả hơn. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Biện pháp chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học

Việc chăn nuôi an toàn sinh học không chỉ giúp đàn lợn phát triển, đáp ứng nhu cầu thực phẩm tiêu dùng trong và ngoài nước. Mà còn bảo vệ sức khỏe cộng đồng và môi trường. Cùng BCC Nutrition điểm qua một số biện pháp chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học nhé.

1/ Chuồng trại chăn nuôi lợn

chăn nuôi lợn 1

Vị trí để xây dựng chuồng trại cần theo đúng quy hoạch của địa phương. Hoặc được các cơ quan có thẩm quyền cho phép. Khoảng cách từ trang trại để các khu vực dân cư, công cộng, mặt đường giao thông chính, nguồn nước cần tối thiểu là 100m. Cách nơi giết mổ, chế biến, chợ buôn bán ít nhất 1km. Nơi xây dựng cần có nguồn nước sạch. Đảm bảo điều kiện xử lý các chất thải theo đúng quy định.

Trang trại phải có hàng rào hoặc tường bao quanh để kiểm soát ra vào khu vực. Cần bố trí riêng biệt các khu: chăn nuôi, vệ sinh, sát trùng thiết bị, khu cách ly nếu có lợn ốm,… Cần có hố khử trùng ở cổng vào, khu chuồng nuôi. Mỗi dãy chuồng nuôi cần tạo lối ra riêng.

Cần bố trí hợp lý các yếu tố về kiểu chuồng, vị trí, kích thước, hướng, khoảng cách giữa các dãy. Nền chuồng không được trơn trượt, độ dốc 3-5% và có rãnh thoát nước.

Đường thoát nước thải cần phải kín, không được trùng với đường thoát nước khác và đảm bảo thoát dễ dàng.

Cần vệ sinh tẩy rửa các thiết bị, công cụ chứa thức ăn, nước uống. Đảm bảo không gây độc cho lợn. Các công cụ khác sau mỗi lần sử dụng nên vệ sinh, lau rửa.

Các khu chứa thuốc thú y, thức ăn, thiết bị,… phải thông thoáng, dễ vệ sinh, không ẩm thấp và được tiêu độc khử trùng.

2/ Con giống

Lợn giống cần mua ở cơ sở có nguồn gốc, giấy tờ rõ ràng. Lợn cần khỏe mạnh, có đầy đủ giấy tờ kiểm dịch và có bản công bố tiêu chuẩn chất lượng đi kèm. Trước khi nhập đàn, cần cách lý lợn theo quy định hiện hành.

Cơ sở sản xuất lợn giống cần thực hiện công bố tiêu chuẩn. Chất lượng lợn giống phải đúng với tiêu chuẩn đã công bố. Lợn giống được quản lý và sử dụng theo đúng quy định hiện hành.

3/ Thức ăn, nước uống cho lợn

Thức ăn cho lợn phải đảm bảo đủ tiêu chuẩn, phù hợp với tiêu chuẩn và khẩu phần ăn của từng loại lợn.

Không sử dụng lại thức ăn thừa của đàn đã xuất chuồng. Càng không được sử dụng thức ăn của đàn bị dịch cho đàn mới. Bao bì, dụng cụ đựng thức ăn cần được khử trùng, tiêu độc.

Nước uống cho lợn phải đảm bảo chất lượng. Các thành phần vi sinh vật (vi khuẩn hiếu khí và coliform tổng số). Và thành phần vô cơ (asen, xianua, thủy ngân, chì) cần dưới mức cho phép.

4/ Chăm sóc, chăn nuôi lợn

Các trang trại chăn nuôi phải áp dụng đúng quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng phù hợp với các loại lợn và theo từng giai đoạn phát triển.

5/ Vệ sinh trong chăn nuôi lợn

Cần bổ sung và thay hàng ngày chất sát trùng tại hố sát trùng ở cổng vào khu chăn nuôi.

Các phương tiện vận chuyển ra vào khu cần phải đi qua hố khử trùng và được phun thuốc sát trùng. Bà con trước khi vào khi chăn nuôi lợn phải thay giày dép, quần áo và mặc quần áo bảo hộ.

Phun thuốc sát trùng định kỳ xung quanh khu vực nuôi, ít nhất 2 tuần/lần. Phun thuốc sát trùng cả lối đi ít nhất 1 lần/tuần khi không có dịch bệnh và 1 lần/ngày khi có dịch bệnh. Phun thuốc sát trùng trên lợn 1 lần/tuần khi có dịch bệnh bằng thuốc sát trùng theo quy định của Thú y.

Thường xuyên phát quang bụi rậm xung quanh chuồng trại. Khơi thông và vệ sinh cống rãnh ít nhất 1 lần/tháng.

Không vận chuyển chung thức ăn, lợn hay chất thải trên cùng một phương tiện. Trước và sau khi vận chuyển cần thực hiện sát trùng phương tiện. Vệ sinh máng ăn, uống hàng ngày.

chăn nuôi lợn 2

Có biện pháp phòng trừ các loại côn trùng, loài gặm nhấm và động vật khác nếu có trong khu vực nuôi. Nếu sử dụng bẫy, bà con nên đặt biển báo và ghi sơ đồ chi tiết bẫy đặt. Thường xuyên kiểm tra thu gom và xử lý bẫy, bả.

Tiêm phòng cho đàn lợn theo quy định. Nếu có dịch, phải thực hiện đầy đủ các quy định về chống dịch an toàn.

Nên áp dụng phương thức chăn nuôi “cùng vào cùng ra” theo thứ tự ưu tiên cả khu, từng dãy, từng chuồng, từng ô. Cần vệ sinh, tiêu độc khử trùng chuồng, dụng cụ chăn nuôi sau mỗi lứa. Trước khi đưa lợn mới đến cần để trống chuồng ít nhất 1 tuần. Nếu trại có dịch, cần để trống ít nhất 3 tuần.

6/ Xử lý chất thải chăn nuôi

Các trang trại chăn nuôi phải có hệ thống xử lý chất thải. Thu gom chất thải rắn hàng ngày và xử lý bằng nhiệt. Hoặc hóa chất, chế phẩm sinh học phù hợp. Chất thải rắn trước khi đưa ra ngoài phải được xử lý theo đúng yêu cầu của vệ sinh dịch tễ. Chất thải lỏng xử lý bằng hóa chất hoặc bằng phương pháp sinh học phù hợp.

Trên đây là một số biện pháp chăn nuôi lợn theo hướng an toàn sinh học. Mong rằng bà con đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi cơ bản

Thức ăn có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe và năng suất vật nuôi. Và quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thức ăn. Bà con cùng BCC Nutrition khám phá quy trình cơ bản nhất để sản xuất thức ăn chăn nuôi trong bài viết này nhé.

Sơ đồ quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi

Có 2 yếu tố tạo nên thành phẩm thức ăn chăn nuôi chất lượng . Một quy trình sản xuất hoàn chỉnh, không nhầm lẫn, không sai sót là mục tiêu hướng đến. Đảm bảo mỗi lô sản phẩm đều đáp ứng đầy đủ các yêu cầu về chất lượng tốt nhất cho vật nuôi.

Đây là một sơ đồ tổng quan về quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi phổ biến:

sản xuất thức ăn chăn nuôi 1

Quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi cơ bản

Quy trình này gồm nhập nguyên liệu, chế biến, kiểm tra chất lượng, bảo quản và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Mỗi bước trong quy trình đều đóng vai trò quan trọng, ảnh hưởng đến sản phẩm cuối cùng.

Bước 1: Nghiên cứu, lập kế hoạch

Cần xác định được nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi thông qua các yếu tố. Giống loài, giới tính, tuổi, môi trường, sinh sản, mục đích chăn nuôi.

Sau khi đã xác định rõ ràng, cần lập kế hoạch sản xuất thức ăn theo các nội dung sau. Mục tiêu, nguồn nguyên vật liệu, quy trình sản xuất, nhân lực, máy móc thiết bị, chất lượng, thời gian, phân phối,…

Bước 2: Lựa chọn nguyên liệu

Chất lượng nguyên liệu sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thức ăn. Vì thế cần chọn nguyên liệu chuẩn chỉnh, đạt yêu cầu và đảm bảo các yếu tố sau:

– Phù hợp với khả năng tiêu hóa của vật nuôi: dễ tiêu hóa, không ảnh hưởng đến hệ tiêu hóa.

– Phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của vật nuôi: cung cấp cân đối và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết.

– Phù hợp với điều kiện kinh tế: dễ tìm kiếm, bảo quản, giá cả hợp lý, dễ sử dụng, dễ vận chuyển.

– Phù hợp với nhu cầu của vật nuôi: màu sắc, mùi vị, kích thước, hình dạng phù hợp.

Bước 3: Chế biến nguyên liệu

Chế biến nguyên liệu là quá trình xử lý các nguyên vật liệu ban đầu bằng các phương pháp hóa học, vật lý, sinh học. Để cải thiện năng suất và chất lượng của sản phẩm. Việc chế biến sẽ mang đến nhiều lợi ích như:

– Tăng dinh dưỡng: tăng các hàm lượng protein, carbonhydrate, lipid, vitamin, khoáng chất,…

– Tăng mức độ tiêu hóa: phá vỡ cấu trúc tế bào, tăng độ tan, giảm chất xơ và tăng diện tích tiếp xúc với men tiêu hóa.

– Tăng khả năng bảo quản: giảm độ pH, độ ẩm và hoạt động của vi sinh vật, enzyme tự phân hủy.

– Giảm bớt hoặc loại trừ các chất gây hại: các chất ức chế, chất độc, chất kích thích, chất gây ung thư, dị ứng, chất gây ô nhiễm,…sẽ được giảm bớt hoặc loại trừ hoàn toàn.

– Tăng sự hấp dẫn: cải thiện màu sắc, mùi vị, kích thước, hình dạng,…

sản xuất thức ăn chăn nuôi 2

Bước 4: Kiểm tra chất lượng

Bước kiểm soát giúp đảm bảo thức ăn đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về dinh dưỡng và an toàn. Mục đích của bước này là bảo vệ sức khỏe vật nuôi và người tiêu dùng. Ngoài ra, nó còn giúp tăng thị phần và độ uy tín cho doanh nghiệp.

Bước 5: Đóng gói và phân phối

Sau quá trình chế biến và sản xuất, thành phẩm sẽ được vận chuyển đến khu vực cân đo, đóng gói. Nhà máy sẽ sử dụng máy móc đóng gói dạng hạt để cho sản phẩm vào bao. Với trọng lượng đã được cài đặt sẵn. Việc đóng gói này giúp vận chuyển và bảo quản thức ăn thuận tiện và dễ dàng hơn.

Trên đây là quy trình sản xuất thức ăn chăn nuôi cơ bản. Hy vọng bà con đã có thêm nhiều thông tin bổ ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Vai trò của ngành chăn nuôi với nền kinh tế nước ta

Ngành chăn nuôi đóng vai trò quan trọng, không thể thiếu với nền kinh tế của mỗi quốc gia. Ngoài vai trò cung cấp thực phẩm cho người dân thì nó còn đóng góp vào sự phát triển kinh tế, cải thiện chất lượng cuộc sống cộng đồng và tạo việc làm. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các vai trò của ngành chăn nuôi với nền kinh tế nước ta nhé.

vai trò của ngành chăn nuôi 1

Cung cấp thực phẩm

Trong các vai trò của ngành chăn nuôi thì đây được coi là vai trò chính. Ngành chăn nuôi cung cấp nguồn thực phẩm quan trọng, bao gồm thịt, sữa, trứng và các sản phẩm chế biến từ thú nuôi. Việc đảm bảo nguồn thực phẩm giúp đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của người dân là mục tiêu chính của ngành chăn nuôi.

Tạo liên kết giữa thành thị và nông thôn

Ngành chăn nuôi tạo sự liên kết chặt chẽ giữa thành thị và nông thôn. Thông qua việc cung cấp nguồn thực phẩm cho các đô thị. Từ đó duy trì cân bằng giữa 2 khu vực, tạo điều kiện cho sự phát triển toàn diện của đất nước.

Kinh tế nông nghiệp và an ninh lương thực

Theo Báo cáo về tình hình kinh tế – xã hội vào quý 3 và 9 tháng vào năm 2021 của Tổng cục thống kê. Ngành chăn nuôi chiếm đến 26.3% tổng giá trị nông nghiệp, chiếm 2.8% GDP.

Xuất khẩu và thu hút đầu tư

Ngành chăn nuôi phát triển cung cấp cơ hội cho xuất khẩu sản phẩm chăn nuôi. Và thu hút đầu tư vào lĩnh vực này. Việc tuân thủ các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm và chất lượng cần thiết để tiếp cận thị trường quốc tế. Đồng thời góp phần vào việc cân đối thương mại, tạo nguồn thu ngoại tệ cho kinh tế nước nhà.

Chuỗi giá trị sản xuất

Vai trò của ngành chăn nuôi rất lớn trong chuỗi giá trị sản xuất nông nghiệp và thực phẩm. Sự phát triển này góp phần tọa giá trị gia tăng từ nguyên liệu tự nhiên. Đồng thời kích thích sự phát triển các lĩnh vực liên quan như thức ăn gia súc, thuốc thú y và công nghệ chăn nuôi.

Tài nguyên và môi trường

Ngành chăn nuôi, tài nguyên tự nhiên và môi trường có tương tác mật thiết với nhau. Chăn nuôi được quản lý bền vững đảm bảo sự cân bằng giữa bảo vệ môi trường và nhu cầu sản xuất. Đồng thời cung cấp nguồn tài nguyên trong tương lai.

Giải quyết việc làm cho người lao động

Tạo công ăn việc làm cho hàng ngàn lao động chính là vai trò của ngành chăn nuôi tuyệt vời. Ngành chăn nuôi tạo ra hàng triệu việc làm gián tiếp và trực tiếp. Trong toàn bộ các khâu như sản xuất, vận chuyển, chế biến, phân phối thực phẩm. Điều này quan trọng trong các khu vực nông thôn. Góp phần giảm bớt áp lực về thất nghiệp và di cư nhiều từ nông thôn vào thành thị.

vai trò của ngành chăn nuôi 2

Cải thiện cộng đồng, phát triển khu vực nông thôn

Ngành chăn nuôi là một phần quan trọng trong kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội với nhiều khu vực nông thôn. Sự đầu tư và phát triển ngành này có thể cải thiện cơ sở hạ tầng. Nâng cao chất lượng cuộc sống, hướng tới sự phát triển bền vững.

Những vai trò của ngành chăn nuôi này chỉ là những vai trò chính. Ngành chăn nuôi còn tạo ra rất nhiều lợi ích khác cho nền kinh tế nước nhà. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.