Cách tính công thức cho lợn ăn đúng cách và tiết kiệm

Cho lợn ăn không chỉ cần đảm bảo vệ sinh mà còn phải đạt tiêu chuẩn về liều lượng. Vì thế bà con cần nắm vững kiến thức về cách tính lượng thức ăn cho lợn. Tùy theo thể trạng của heo mà khẩu phần ăn có sự thay đổi để cân bằng dinh dưỡng và chi phí nuôi. Trong bài viết này, BCC Nutrition tìm hiểu cách tính công thức cho lợn ăn đúng cách và tiết kiệm nhé.

Công thức cho lợn ăn đạt hiệu quả

công thức cho lợn ăn 1

Ở mỗi giai đoạn phát triển, cơ thể lợn cần một lượng thức ăn khác nhau. Khối lượng thức ăn tỉ lệ thuận với độ dinh dưỡng trong thực phẩm. Ngoài ra, phân chia bữa ăn phù hợp sẽ giúp lợn ăn ngon miệng hơn.

Với lợn con, chưa hoàn thiện hệ tiêu hóa, bà con nên chia nhỏ bữa ăn. Điều này vừa giúp tránh nhiễm độc thực phẩm, vừa đảm bảo chất lượng thức ăn. Ngoài ra, đồ ăn tươi mới cũng kích thích độ hấp thu của đường ruột và vị giác.

Sau đây là công thức cho lợn ăn theo trọng lượng:

– Giai đoạn 10-30kg: cho ăn 3 bữa theo tỉ lệ 5.3% x khối lượng lợn.

– Giai đoạn 31-60kg: cho ăn 2 bữa theo tỉ lệ 4.2% x khối lượng lợn.

– Giai đoạn 61kg trở lên: cho ăn 2 bữa theo tỉ lệ 3.3% x khối lượng lợn.

Ví dụ lợn có trọng lượng 50kg thì lượng thức ăn cho 1 ngày là 4.2% x 50 = 2.1kg. Bà con nên chia đều 2.1kg thức ăn thành 2 bữa sáng – tối, mỗi bữa khoảng 1.05kg.

Các thực phẩm nên bổ sung cho lợn ăn

công thức cho lợn ăn 2

Cho lợn ăn quá lâu một loại thức ăn dễ gây nhàm chán. Vì thế, bà con cần bổ sung thêm các loại thực phẩm như rau xanh, acid hữu cơ để cải thiện khẩu phần ăn cho lợn.

Các loại rau xanh có tác dụng tăng chất xơ, cải thiện hệ tiêu hóa. Nó giúp lợn dễ bài tiết và ăn ngon miệng hơn. Phân lợn cũng sẽ bớt mùi và sạch sẽ hơn.

Bà con cần cung cấp đủ nước sạch cho lợn, duy trì máng nước với định lượng như sau:

– Giai đoạn từ 20-30kg: uống 4-5l/ngày.

– Giai đoạn từ 31-60kg: uống 6-7l/ngày.

– Giai đoạn từ 61-100kg: uống 8-10l/ngày.

Cơ thể lợn sẽ phát triển tốt nếu được ăn đủ bữa và đúng giờ. Bà con cần theo dõi kỹ trọng lượng của đàn lợn để tính được công thức cho lợn ăn phù hợp. Ngoài ra, việc bổ sung chất dinh dưỡng hữu cơ hay thay đổi loại thức ăn cũng cần được áp dụng. Và không nên thay đổi quá đột ngột để tránh gây sốc cho lợn.

Bà con có thể tham khảo công thức cho lợn ăn đúng cách trên đây để tiết kiệm chi phí và giúp lợn mau phát triển. Hy vọng bà con đã có thêm nhiều thông tin hữu ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách tính lượng thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt

Có nhiều cách để tính được lượng thức ăn cho heo thịt. Cần cho heo ăn bao nhiêu là đủ để đạt hiệu quả là điều mà nhiều bà con quan tâm. BCC Nutrition sẽ mách bà con cách tính lượng thức ăn hàng ngày một cách đơn giản theo nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt nhé.

Lượng thức ăn phù hợp cho heo thịt

nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt 1

Khi vừa mới tách mẹ, heo con cần được chú trọng về lượng thức ăn để nuôi thành heo thịt. Tại vì khi đó heo chưa thích nghi với khẩu phần ăn mới. Ngày đầu chỉ nên cho ăn khoảng 1/2 nhu cầu. 3 ngày sau mới cho ăn no. Thời gian đầu sử dụng loại thức ăn giống với heo cai sữa. Sau đó thay đổi từ từ loại thức ăn cho phù hợp.

Ngày cho heo ăn 3 bữa vào các thời điểm 6h30 sáng, 11h30 trưa và 18h chiều hoặc 20h tối. Cần vệ sinh máng ăn sạch sẽ trước khi cho ăn. Bà con có thể sử dụng máng ăn tự động để dễ dàng kiểm soát khả năng tiêu thụ thức ăn và điều chỉnh khẩu phần phù hợp.

Để heo thịt đạt tỷ lệ nạc cao thì bà con có thể áp dụng lượng thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của heo được khuyến cáo. Heo thịt nên hạn chế ăn từ 60kg trở lên theo khối lượng cơ thể.

– Giai đoạn 10-30kg cho ăn khoảng 5.3% khối lượng heo trong 1 ngày, 3 bữa/ngày.

– Giai đoạn 31-60kg cho ăn khoảng 4.2% khối lượng heo trong 1 ngày, 2 bữa/ngày.

– Giai đoạn trên 60kg cho đến khi bán cho ăn khoảng 3.3% khối lượng heo trong 1 ngày, 2 bữa/ngày.

Ví dụ: Một con heo 50kg thì lượng thức ăn trong 1 ngày sẽ là 50×4.2% = 2.1kg chia làm 2 bữa.

Khẩu phần ăn cho heo choai

Khẩu phần ăn của heo choai theo nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt sẽ được tính theo công thức sau;

– Giai đoạn heo 15-30kg cho ăn khoảng 0.8-1.7 kg/con/ngày.

– Giai đoạn heo 31-60kg cho ăn khoảng 1.7-2.5 kg/con/ngày.

– Giai đoạn heo hậu bị hoặc thị cho ăn khoảng 2.5-2.8 kg/con/ngày.

Cho heo uống nước sạch thường xuyên bằng vòi uống tự động, đảm bảo heo uống thoải mái, tự do.

Nếu heo choai nuôi kiểu chăn thả thì cho ăn 3 bữa/ngày, sau đó giảm 2 bữa/ngày. Lượng thức ăn tiêu thụ khoảng 1 kg/con/ngày.

Cần theo dõi quá trình heo ăn chính xác. Nếu heo giảm ăn hoặc không ăn thì phải xem xét mọi nguyên nhân để tìm được giải pháp khắc phục kịp thời.

Theo dõi khả năng sinh trưởng để điều chỉnh khẩu phần ăn. Từ đó mới có thể đáp ứng đủ dinh dưỡng cần thiết, giúp heo khỏe mạnh, tăng trưởng tốt.

Các loại thực phẩm nên bổ sung theo nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt

nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt 2

Nếu cho heo thịt ăn quá lâu một loại thức ăn dễ gây nhàm chán. Vì thế, bà con cần bổ sung thêm các thực phẩm như acid hữu cơ, rau xanh cho heo.

Các loại rau xanh giúp tăng chất xơ, cải thiện tiêu hóa cho heo. Heo sẽ ăn ngon miệng hơn và bài tiết tốt hơn. Phân heo cũng bớt mùi và sạch sẽ hơn.

Với lượng nước cần cung cấp cho heo, bà con cần duy trì máng nước hàng ngày với định lượng như sau:

– Giai đoạn 20-30kg cho uống 4-5l/ngày.

– Giai đoạn 31-60kg cho uống 6-7l/ngày.

– Giai đoạn 61-100kg cho uống 8-10l/ngày.

Cho heo ăn đủ bữa và đúng giờ thì heo thịt mới có thể phát triển tốt. Bà con cần kiểm soát trọng lượng của heo để tính lượng thức ăn cho heo phù hợp.

Ngoài ra, việc thay đổi loại thức ăn và bổ sung dinh dưỡng hữu cơ cũng cần được áp dụng. Nhưng tránh thay đổi đột ngột làm heo dễ bị sốc.

Trên đây là cách tính lượng thức ăn theo nhu cầu dinh dưỡng của heo thịt. Hy vọng bà con đã có thêm nhiều thông tin hữu ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Các loại thức ăn nuôi dê nhốt chuồng giúp ít bệnh, nhanh lớn

Dê là một loài ăn tạp. Chúng có thể ăn hết tất cả mọi thứ từ rau củ quả đến các loại lá cây. Nhưng với mô hình nuôi nhốt hộ gia đình hay trang trại thì bà con cần chú ý đến khẩu phần ăn. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các loại thức ăn nuôi dê nhốt chuồng giúp ít bệnh, nhanh lớn, nhanh xuất chuồng nhé.

Chế độ ăn của dê

thức ăn nuôi dê 1

Dê là loài động vật thích đi lang thang trong tự nhiên để tìm kiếm thức ăn. Thức ăn của dê khá đa dạng, bao gồm cây cỏ, trái cây, cỏ khô, ngũ cốc. Sự đa dạng sinh học của đồng cỏ sẽ ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm dê tiêu thụ.

Dê ăn đủ loại lá cây, nhưng không phải loại nào dê cũng ăn được. Một vài loài cây có thể độc hại, gây nguy hiểm như chi đỗ quyên. Vì thế bà con cần hiểu rõ các loài cây địa phương để đảm bảo an toàn cho đàn dê.

Dê sữa và dê thịt sẽ có chế độ ăn khác nhau. Trong khi dê thịt ăn chủ yếu các loại cỏ, trái cây thì dê sữa cần bổ sung thêm các loại thức ăn công nghiệp chứa ngũ cốc. Loại thức ăn này sẽ bổ sung cho dê sữa các loại khoáng chất vi lượng hỗ trợ sản xuất nhiều sữa.

Chế độ ăn cũng cần phụ thuộc vào tình trạng sức khỏe và độ tuổi của dê. Dê non cần thức ăn nhẹ nhàng, khuyến khích học cách tự tìm kiếm thức ăn. Dê đang vắt sữa hoặc mang thai cần chế độ ăn giàu khoáng chất và năng lượng.

5 loại thức ăn nuôi dê nhốt chuồng

Thức ăn nuôi dê dạng thô tươi

Đây là loại thức ăn tốn ít công sức, chi phí mà lại chứa nhiều dinh dưỡng cho dê. Thức ăn tươi cho dê dễ tìm, phổ biến và đa dạng ở hầu hết các vùng nông thôn. Các loại cây cỏ thân lớn thì bà con nên băm nhỏ để dê dễ tiêu hóa.

– Rau, cỏ: các loại rau cỏ như rau bèo, rau muồng, lá sắn, rau lang, cây chuối, cỏ ghine, cỏ ruzi, thân cây ngô, cỏ voi,… là những thức ăn dê rất thích mà lại giàu dinh dưỡng.

– Lá cây: dê có thể ăn được hầu hết các loại lá cây như lá me, lá keo, lá chuối, lá bắp, lá mít, lá xoan, lá dâu, cây lạc, lá xà cừ,…

– Thức ăn tinh: là các loại thức ăn nhiều tinh bột như khoai, ngô, sắn, củ mì, hạt mít,…

Thức ăn nuôi dê dạng thô khô

Các loại lá cây, rau củ, rơm rạ, cỏ,… bà con có thể phơi khô rồi mang đi bảo quản, dự trữ làm thức ăn nuôi dê. Loại thức ăn này tiện lợi, nhưng độ dinh dưỡng thấp. Bà con có thể cho dê ăn kèm với thức ăn tươi.

thức ăn nuôi dê 2

Thức ăn cho dê dạng ủ chua

Có thể ủ chua ngọn mía, rơm rạ, cây bắp, cỏ,… cho dê ăn. Thức ăn lên men chứa nguồn dinh dưỡng tốt cho dê phát triển. Vi khuẩn trong thức ăn ủ chua giúp tiêu hóa tốt, tăng đề kháng. Từ đó dê ăn nhiều, mau lớn, khỏe mạnh hơn. Thức ăn ủ chua cũng là cách dự trữ thức ăn trong mùa đông hiệu quả.

Thức ăn nuôi dê hỗn hợp

Thức ăn hỗn hợp dạng viên giúp bổ sung vi lượng, protein và khoáng chất cho dê. Bà con có thể tìm mua tại các cửa hàng thức ăn vật nuôi tại địa phương. Hoặc có thể tự chế biến tại nhà bằng cách nấu chín tinh bột, cám cùng rau cỏ băm nhuyễn. Đây sẽ là nguồn dinh dưỡng cần thiết giúp dê phát triển tốt.

Thức ăn cho dê bổ sung vitamin, khoáng chất

Vitamin tuy chỉ chiếm một lượng nhỏ nhưng lại rất quan trọng với sự phát triển của dê. Vitamin C và K dê có thể tự tổng hợp. Còn các loại vitamin khác như A,E,D thì bà con cần bổ sung từ các loại thức ăn hoặc vitamin công nghiệp.

Khoáng chất cần thiết cho xương, răng, thúc đẩy quá trình chuyển hóa. Bà con có thể bổ sung khoáng qua nước muối hoặc các loại đá liếm.

Ngoài các thức ăn nuôi dê kể trên, bà con cần cho dê uống đủ nước sạch mỗi ngày. Nước giúp tăng cường tiêu hóa và làm sạch đường ruột. Vào ngày nắng nóng, dê trưởng thành cần 3-4l nước/ngày. Vào ngày mát thì uống 2-3l nước/ngày, chia làm nhiều lần.

Trên đây là các loại thức ăn nuôi dê nuôi nhốt phổ biến. Bà con có thể lựa chọn cho ăn để dê phát triển tốt. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Quy trình nuôi lợn công nghiệp đơn giản, chuẩn kỹ thuật

Nuôi lợn công nghiệp là một mô hình chăn nuôi phổ biến hiện nay. Hình thức này không chỉ mang tới năng suất và lợi nhuận cao. Mà còn giúp ngành chăn nuôi càng phát triển. Nhưng cần đảm bảo nuôi đúng quy trình, kỹ thuật mới đem lại hiệu quả tốt. Cùng BCC Nutrition khám phá quy trình nuôi lợn công nghiệp chuẩn nhất nhé.

Những lợi ích khi áp dụng quy trình nuôi lợn công nghiệp

nuôi lợn công nghiệp 1

Nuôi lợn công nghiệp là mô hình nuôi hiện đại, kết hợp giữa nuôi quy mô lớn và nuôi truyền thống. Cần chọn giống kỹ càng và nuôi theo quy trình khép kín từ khi sinh ra đến khi xuất chuồng. Mô hình nuôi này mang tới 3 lợi ích chính cho bà con:

– Tăng năng suất, chất lượng thịt

Quy trình nuôi được thiết kế khoa học, đảm bảo lợn được cung cấp đủ dinh dưỡng và điều kiện sống lý tưởng. Nhờ thế lợn phát triển nhanh, đạt đủ trọng lượng trong thời gian ngắn. Ngoài ra, quy trình này giúp kiểm soát chất lượng thịt, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm.

– Tiết kiệm thời gian, chi phí

Nhờ sử dụng công nghệ tiên tiến mà bà con tiết kiệm được nhiều thời gian và chi phí. Ví dụ hệ thống máng ăn, uống tự động giúp tiết kiệm thời gian cho ăn. Hệ thống xử lý chất thải giúp giảm thiểu chi phí xử lý chất thải và giảm ô nhiễm môi trường.

– Tăng cạnh tranh trên thị trường

So với mô hình nuôi heo truyền thống, nuôi heo quy mô công nghiệp mang tới lợi nhuận cao hơn. Vì mô hình này giúp tăng năng suất, tăng chất lượng thịt và giảm chi phí chăn nuôi. Từ đó, bà con có thể cạnh tranh tốt hơn trên thị trường.

Quy trình nuôi lợn công nghiệp chuẩn chỉnh

Xây chuồng trại nuôi lợn công nghiệp

Bà con cần chọn nơi xây chuồng trại cao ráo, thoáng mát, sạch sẽ. Chuồng cần gần nguồn nước sạch và dễ tiếp cận. Cần có đủ không gian cho mỗi con lợn. Có hệ thống thông gió, chiếu sáng, cấp nước, cấp thức ăn, điều hòa nhiệt độ và xử lý chất thải.

Nuôi theo mô hình công nghiệp, mỗi con lợn sẽ được nhốt vào chuồng riêng. Chiều ngang mỗi chuồng từ 6.8-7m, chia thành 2 dãy. Giữa 2 dãy là lối đi 1m, chiều dài tùy thuộc vào quy mô trang trại. Vách chuồng cao 0.8-1m, rộng 0.7m để ngăn lợn nhảy từ chuồng này sang chuồng khác.

Hệ thống máng ăn, uống cần lắp sát lối đi để cho ăn thuận tiện. Bà con cần đảm bảo nhiệt độ và độ ẩm ở mức 24-28*C và 70-80%.

Chọn giống lợn công nghiệp

Lợn giống sẽ quyết định đến năng suất và chất lượng thịt. Vì thế bà con cần chọn giống khỏe mạnh, có nguồn gốc rõ ràng, ngoại hình đặc trưng và phù hợp với điều kiện chăn nuôi. Ngoài ra, lợn giống cần đáp ứng các yêu cầu sau:

– Lợn nái hậu bị: bụng gọn, tròn, thon. Mông nở, mình thon, không quá gầy hay béo. Vú đều nhau, có khoảng 12-16 vú. Nên chọn lợn nái có hàng vú 1-2 tầng. Âm môn to, mẩy, có hình quả đào. Bà con có thể chọn giống lợn Landrace, Yorkshire vì đây là các loại lợn cho sữa tốt, đẻ nhiều, dễ thích nghi với nhiều điều kiện khác nhau.

– Lợn đực: bụng gọn, tròn. Chăn sau cứng cáp và thẳng. 2 bên tinh hoàn treo không quá thấp hoặc quá cao, to đều. Da bên ngoài không nhăn nheo, trơn láng. Bà con có thể chọn giống lợn Pietrain hoặc Duroc vì chúng thịt nạc nhiều, ít mỡ, có khả năng sinh sản cao.

nuôi lợn công ngiệp 2

Phối giống cho lợn

Có 2 điều quan trọng bà con cần lưu ý khi phối giống cho lợn đó là: phương pháp phối và thời điểm phối.

– Phương pháp phối: nếu thụ tinh nhân tạo thì cần chuẩn bị tốt về tinh trùng, kỹ thuật và dụng cụ. Lấy tinh trùng của lợn đực khỏe mạnh. Tinh trùng có chất lượng tốt, được giữ ở 15-18*C.

– Thời điểm phối: Chu kỳ rụng trứng của lợn nái là 21 ngày, chỉ rụng trong 24-48h. Lợn nái sung mãn sẽ có các biểu hiện như ngực căng phồng, âm môn ẩm ướt, chịu cho lợn đực trèo lên. Thời điểm phối thường là ngày thứ 2 hoặc 3 của chu kỳ rụng trứng. Bà con nên phối lợn nái 2 lần ở mỗi kỳ rụng trứng. Mỗi lần cách nhau 12-24h để tăng tỷ lệ thụ thai.

Chế độ ăn khi nuôi lợn công nghiệp

Cần cho lợn ăn cân đối, đủ các thành phần: năng lượng, protein, khoáng chất và vitamin.

Lịch trình ăn cần đảm bảo lợn được cung cấp đủ dinh dưỡng theo từng giai đoạn. Bà con có thể tham khảo lịch trình cho lợn sau đây:

– Lợn con: 0.5-1kg thức ăn/ngày, 4-5 lần/ngày. Cho lợn ăn thức ăn hỗn hợp từ tuần 3. Sau đó tăng dần lượng thức ăn theo tuổi của lợn con và cân nặng.

– Lợn nái: 2.5-3 kg thức ăn/ngày, 2-3 lần/ngày. Tăng dần lượng thức ăn trước và sau khi phối giống. Trước khi sinh đẻ thì cần giảm lượng thức ăn.

– Lợn đực: 2-2.5kg thức ăn/ngày, 2 lần/ngày. Duy trì lượng thức ăn ổn định. Sau mỗi lần giao phối tăng thêm 0.5kg thức ăn.

– Lợn thịt: 2-4 kg thức ăn/ngày, 2-3 lần/ngày. Tăng dần lượng thức ăn theo tuổi, cân nặng. Trước khi xuất chuồng thì giảm dần.

Sau 150-180 ngày nuôi, lợn đạt trọng lượng 100-120kg, bà con có thể thu hoạch và tiêu thụ lợn. Cần chọn thời điểm thích hợp, không rét đậm hoặc nắng nóng. Để lợn không bị stress và thịt không bị hỏng.

Quản lý môi trường nuôi lợn công nghiệp

Nên sử dụng hầm biogas để xử lý chất thải hữu cơ như: phân lợn, vỏ trấu, rơm rạ,… Bà con có thể lắp thêm hệ thống ống chuyển chất thải từ chuồng đến hầm biogas, từ hầm biogas đến bể chứa. Cần kiểm tra và bảo trì hầm định kỳ để đảm bảo hoạt động hiệu quả, tạo ra năng lượng và giảm ô nhiễm môi trường.

Để giúp chuồng trại thông thoáng, cần sử dụng quạt, điều hòa, cửa sổ để điều chỉnh độ ẩm, nhiệt độ. Sau 2-3 ngày, bà con cần vệ sinh dụng cụ và chuồng trại. Loại bỏ vật dụng thừa và sắp xếp gọn gàng. Điều này giúp chuồng nuôi sạch sẽ, thoáng mát, hạn chế nguy cơ dịch bệnh.

Phòng và trị bệnh

Lợn là vật nuôi dễ mắc bệnh nếu chăn nuôi không cẩn thận. Để đàn lợn phát triển tốt, bà con cần:

– Tiêm phòng các bệnh truyền nhiễm khi lợn được 8-12 tuần tuổi. Cho lợn con theo mẹ tiêm vaccine phòng bệnh thương hàn.

– Tẩy giun sán, phòng ngừa E.coli cho lợn bằng các loại thuốc như Levamisole, Tetramysone,…

nuôi lợn công nghiệp 3

Trên đây là quy trình nuôi lợn công nghiệp đơn giản và chuẩn kỹ thuật. Bà con có thể tham khảo và áp dụng. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Top những cách đầu tư nông nghiệp hiệu quả

Hiện nay, những người dân ở các vùng quê hay ở các thành phố lớn đều mong muốn khởi nghiệp buôn bán. Nhưng, nhiều người vẫn chưa biết làm giàu ở nông thôn bằng cách nào. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu top những cách đầu tư nông nghiệp hiệu quả nhé.

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả bằng cách chăn nuôi gia cầm, gia súc

đầu tư nông nghiệp hiệu quả 1

Những mặt hàng về thịt như gà, lợn, vịt,… luôn có nhu cầu cao trên thị trường. Vì thế, nếu bà con muốn đầu tư hiệu quả ở nông thôn có thể chọn mô hình chăn nuôi gia cầm, gia súc.

Nhưng bà con cần chọn giống vật nuôi tốt, chuẩn bị chuồng nuôi thoáng mát, sạch sẽ. Nguồn thức ăn, nước uống cũng cần đảm bảo đầy đủ và sạch sẽ. Có như vậy thì vật nuôi mới khỏe mạnh, lớn nhanh, cho năng suất cao và bán được giá cao hơn.

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả bằng cách nuôi thủy sản

Nếu có điều kiện về nguồn nước, bà con có thể nuôi thủy hải sản theo vùng miền. Vì sau gia cầm, gia súc, hải sản chính là một nguồn thực phẩm thiết yếu, có nhu cầu tiêu thụ lớn.

Tùy vào từng vùng miền mà bà con có thể lựa chọn loại hải sản phù hợp. Ví dụ như:

– Vùng biển: nuôi các loại hải sản như tôm, cua, nghêu,…

– Vùng đồng bằng: nuôi các loại cá da trơn như cá basa, tra,… hay cá nước ngọt như cá chép, trắm, quả,…

Để thành công với mô hình này, bà con cần đầu tư không gian nuôi, chọn lọc con giống, thức ăn. Và có kiến thức chăn thả, phòng dịch bệnh. Ngoài ra, bà con cần liên hệ với các đầu mối, siêu thị, cửa hàng,… Để đảm bảo đầu ra cho sản phẩm.

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả bằng cách buôn bán thức ăn chăn nuôi

đầu tư nông nghiệp hiệu quả 2

Ngành chăn nuôi hiện nay đang dần chuyển sang hình thức tập trung với quy mô lớn. Bà con có thể tận dụng cơ hội để buôn bán các loại thức ăn chăn nuôi công nghiệp để thu lợi nhuận.

Khi bắt đầu kinh doanh, bà con nên lựa chọn nhà cung cấp uy tín, tìm hiểu mức giá sỉ hợp lý để tối ưu nguồn vốn, tăng lợi nhuận.

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả bằng cách mở xưởng chế biến nông sản

Nông thôn là nơi có lượng nông sản lớn. Bà con có thể tận dụng ưu thế này để đầu tư hiệu quả. Bà con có thể mở xưởng chế biến nông sản từng vùng.

Nông sản sau khi thu hoạch sẽ chuyển đến các xưởng sản xuất để sơ chế hoặc chế biến thành phẩm đưa ra thị trường. Nông sản sẽ có mức giá tốt hơn đồng thời tiếp cận được nhiều người tiêu dùng hơn.

Nhưng cần kinh doanh thành công thì bà con cần đảm bảo nông sản tươi, quy trình sản xuất sạch sẽ và an toàn để tạo lòng tin với khách hàng.

Kinh nghiệm đầu tư nông nghiệp hiệu quả

Bà con có thể bỏ túi một số kinh nghiệm sau để đầu tư nông nghiệp hiệu quả ở nông thôn.

Hiểu rõ nhu cầu người dân tại địa phương

Ở nông thôn, người tiêu dùng thường lựa chọn những mặt hàng có chi phí hợp lý. Ngoài ra cần có chất lượng tốt và nguồn gốc rõ ràng. Phần lớn là các sản phẩm đáp ứng nhu cầu thiết yếu như quần áo, thực phẩm,… Và sản phẩm liên quan đến nuôi trồng. Vì thế, bà con có thể ưu tiên buôn bán những sản phẩm này để thu hút được nhiều khách hàng.

đầu tư nông nghiệp hiệu quả 3

Dịch vụ trước – bán hàng sau

Bà con cần chú ý đến chất lượng dịch vụ đi kèm. Ví dụ, nếu buôn bán hoa quả thì nên quan tâm đến quá trình tư vấn. Giải đáp thắc mắc về sản phẩm, dịch vụ bảo hành, giao hàng tận nơi,…

Tiếp cận khách trên nhiều nền tảng

Bà con có thể tiếp cận khách hàng đa nền tảng, đa kênh để giúp bán được nhiều sản phẩm hơn. Đặc biệt là các sản phẩm từ các tỉnh thành khác.

Trên đây là một số cách đầu tư nông nghiệp hiệu quả. Bà con có thể tham khảo và áp dụng tại các vùng nông thôn. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Điểm danh các mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam

Trang trại và mô hình nuôi dê có vai trò quyết định đến chất lượng và năng suất cả vụ nuôi. Tùy theo từng cá nhân, cơ sở chăn nuôi mỗi vùng miền mà bà con có thể lựa chọn mô hình và cách nuôi dê khác nhau. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ chia sẻ đến bà con 3 mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam hiện nay nhé .

Mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam dạng thâm canh

chăn nuôi dê ở Việt Nam 1

Ở những nơi không có điều kiện chăn thả thì đây là mô hình nuôi khá phổ biến. Nhưng nó lại có khả năng đầu tư thâm canh cao, gần thị trường tiêu thụ, các khu đô thị,… Chăn nuôi dê theo mô hình này là dạng nuôi nhốt, chủ yếu là đầu tư thâm canh tại chuồng.

Nguồn thức ăn cho dê nuôi thâm canh cần đa dạng và phong phú. Đảm bảo giá trị dinh dưỡng đủ cho dê gồm các loại thức ăn tinh, hỗn hợp giàu đạm, muối khoáng, đường, vi lượng,… Các loại thức ăn thô xanh như cỏ tự nhiên, lá cây hoặc các loại cỏ trồng, lá cây giàu đạm như mía, kẹo dậu, các phụ phẩm nông nghiệp,… đều là nguồn thức ăn tốt cho dê.

Chăn nuôi dê ở Việt Nam theo dạng thâm canh dễ quản lý và nhân giống. Việc này sẽ được tiến hành theo cá thể dựa theo ghi chép nhằm từng bước nâng cao năng suất.

Mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam dạng bán thâm canh

Đây là mô hình nuôi dê phổ biến hàng đầu. Nó phù hợp nhất với điều kiện chăn nuôi của Việt Nam. Dê được chăn dắt hoặc buộc luân phiên ở quanh nhà, hoặc vừa nuôi nhốt vừa chăn thả.

Nguồn thức ăn của dê trong mô hình này là các loại lá tự nhiên. Nhưng dê cần được bổ sung thêm một lượng thức ăn tinh hỗn hợp như đạm, muối khoáng,… và cỏ, phế phẩm nông nghiệp khác.

Việc quản lý và công tác nhân giống dê trong mô hình bán thâm canh cũng tiến hành theo cá thể. Mô hình này thường được áp dụng để nuôi dê lấy thịt, sữa.

Mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam dạng quản canh

chăn nuôi dê ở Việt Nam 2

Mô hình này thường được áp dụng ở vùng trung du, miền núi. Hoặc những nơi có nhiều cỏ cây, đất đai rộng rãi,… Dê được chăn thả theo bầy đàn, tự kiếm và chọn lọc thức ăn từ tự nhiên.

Một số nơi có điều kiện có thể bổ sung thêm thức ăn vào ban đêm bao gồm: thức ăn tinh hỗn hợp, tấm cám, ngũ cốc, củ, khoai, sắn,… Và các thức ăn bổ sung đạm, muối khoáng, cỏ, lá và phụ phẩm nông nghiệp khác…

Nuôi dê quản canh tuy cho năng suất thấp. Nhưng vốn đầu tư ít, nên vẫn đem đến hiệu quả kinh tế. Việc quản lý và công tác nhân giống cũng tiến hành theo cá thể. Mô hình này thường áp dụng nuôi để lấy thịt.

Trên đây là 3 mô hình chăn nuôi dê ở Việt Nam phổ biến. Mỗi mô hình sẽ hiệu quả, phù hợp ở từng vùng miền. Bà con có thể lựa chọn 1 trong 3 mô hình để đưa vào chăn nuôi dê nâng cao thu nhập. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi cải thiện năng suất

Hiện nay, trong khẩu phần ăn của vật nuôi sẽ được bổ sung thêm các loại khoáng hữu cơ để tăng miễn dịch, tăng năng suất. Nhiều nghiên cứu cho thấy khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi cho hiệu quả tốt hơn các loại khoáng vô cơ. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu các loại khoáng hữu cơ và tác dụng của nó đối với vật nuôi nhé.

Ưu nhược điểm của khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi 1

Đối với động vật, các nguyên tố khoáng vi lượng như Cu, Fe, Zn, Mn,…sẽ không tự tổng hợp được mà phải bổ sung từ bên ngoài vào. Các chất này vô cùng quan trọng với cơ thể vật nuôi, thực hiện các chức năng trao đổi chất, cần cho tất cả các giai đoạn phát triển. Khoáng vi lượng bao gồm: khoáng vô cơ và hữu cơ.

Khoáng vô cơ trong thức ăn chăn nuôi

Thành phần khoáng vô cơ đơn giản gồm khoáng đơn và gốc hóa học, có giá thành rẻ. Khi bổ sung vào thức ăn chăn nuôi, chúng chứa nhiều tiềm ẩn đã được chúng minh:

– Tỷ lệ hấp thụ thấp, phần lớn bị đào thải ra ngoài theo phân. Từ đó làm ô nhiễm môi trường đất do ngấm kim loại nặng.

– Tăng oxy hóa trong đường tiêu hóa và thức ăn.

– Khoáng vô cơ tạo phản ứng hóa học với các thành phần khác trong thức ăn. Hình thành các phức hợp tương tác đối khác hoặc không hòa tan với các yếu tố khác trong thức ăn.

– Tiềm ẩn nguy cơ nhiễm kim loại nặng.

Khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

Giải pháp thay thế là sử dụng các loại khoáng hữu cơ. Tạo ra khoáng vi lượng hữu cơ dạng chelate với nhiều ưu điểm vượt trội hơn:

– Tính khả dụng cao hơn, giúp cơ thể vật nuôi hấp thu nhiều khoáng hơn.

– Giảm tương tác với các chất khác trong thức ăn.
– Ổn định hơn khi trộn với các chất phản ứng như tannin, gốc acid, gốc phosphate.

– Liều lượng thấp, giảm nguy cơ gây độc hay bài tiết kim loại ra môi trường.

– Không tương tác cạnh tranh với các yếu tố trong đường tiêu hóa.

– Giảm oxy hóa trong đường tiêu hóa hay thức ăn.

– Cải thiện sức khỏe và năng suất cho vật nuôi.

Vai trò của từng loại khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi

Có 4 loại khoáng cần thiết, bà con cần bổ sung cho vật nuôi. Nếu thiếu một trong 4 loại này thì động vật sẽ bị ảnh hưởng đến miễn dịch, sức khỏe và năng suất.

Sắt

Là thành phần quan trọng của myoglobin và hemoglobin vận chuyển oxy đến tế bào. Sắt còn là thành phần của protein, enzyme quan trọng và coenzyme của các cytochromes khác nhau. Là thành phần của tử cung, của nhau thai, của transferrin và của lactoferrin trong vận chuyển và sử dụng sắt trong sữa.

Vật non nếu thiếu sắt sẽ nhợt nhạt da, thiếu máu, giảm tốc độ tăng trưởng. Chúng sẽ có bộ lông thô ráp, giảm ăn, giảm đề kháng.

Kẽm

Là thành phần của các hormone và coenzyme khác nhau, tham gia tổng hợp và ổn định acid nucleic, tổng hợp insulin, tham gia vào hệ miễn dịch.

Vật nuôi thiếu kẽm sẽ bị rối loạn tổng hợp da, móng vuốt và lông, ban đỏ dưới da có vảy. Vật nuôi sẽ giảm khả năng chữa lành vết thương, giảm lượng sữa, rồi loạn quá trình sinh sản của thú đực và cái. Ngoài ra, thiếu kẽm còn làm rối loạn phát triển xương, giảm năng suất, giảm lượng thức ăn ăn vào.

Đồng

Là thành phần của enzyme và chất hoạt hóa của enzyme. Đồng tham gia vào cấu trúc tổng hợp keratin của sừng, móng, sinh sản, hệ miễn dịch. Đồng liên quan đến tính toàn vẹn, sự phát triển của bàn chân và sức khỏe chân. Vật nuôi thiếu đồng sẽ bị rối loạn sinh sản, tăng tỷ lệ nhiễm trùng và viêm vú, tiêu chảy, rối loạn chuyển hóa xương,…

Mangan

Tham gia vào sự phát triển xương, tăng sinh các mô, kích hoạt enzyme hình thành vách ngăn. Là thành phần protein trong da và các mô liên kết, thành phần của các enzyme quan trọng, tham gia vào hệ miễn dịch.

Vật nuôi thiếu hụt Mangan sẽ làm rối loạn tăng sinh khung xương, giảm phát triển xương, giảm tỷ lệ sinh sản, rối loạn sản xuất tinh dịch, giảm tỷ lệ nở ở gia cầm,…

khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi 2

Khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi dạng Plexomin

Khoáng hữu cơ ở dạng Chelate này có cấu trúc hóa học ổn định. Kim loại khi gắn với Glycine sẽ được bảo vệ tốt hơn, giúp hấp thu nguyên vẹn.

Sau khi hấp thu, kim loại sẽ được chuyển đến hệ thống enzyme chuyên biệt. Từ đó tiết kiệm tiến trình sinh hóa so với hấp thu khoáng vô cơ.

Ngoài ra, khoáng hữu cơ dạng Chelate sẽ giúp kim loại không bị oxy hóa khi trộn với các vitamin tan trong chất béo. Nó giúp chống lại sự ion hóa trong quá trình sản xuất, vận chuyển và dự trữ thức ăn. Giảm phá vỡ vitamin trong thức ăn. Từ đó giúp tăng sự hấp thu và tránh thất thoát dinh dưỡng.

Hy vọng những thông tin về các loại khoáng hữu cơ trong thức ăn chăn nuôi đã giúp bà con có thêm nhiều kiến thức bổ ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Sử dụng thức ăn cho dê như thế nào cho chuẩn?

Thức ăn là yếu tố quan trọng quyết định đến tốc độ phát triển và sinh trưởng của đàn dê. Vậy thức ăn cho dê gồm những loại nào? Và sử dụng như thế nào cho chuẩn? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Các loại thức ăn cho dê

thức ăn cho dê 1

Các loại thức ăn cho dê hiện nay bao gồm: thức ăn tinh, thức ăn thô xanh, thức ăn bổ sung.

– Thức ăn tinh: Bao gồm các loại hạt ngũ cốc và bột nghiền của chúng.

– Thức ăn thô xanh: Bao gồm các loại cỏ mọc tự nhiên, cỏ tự trồng, lá mía, lá sắn, thân cây ngô, thân cây chuối, thân cây đậu, dây khoai lang, rơm rạ, các loại củ như củ cải, khoai lang, bí bầu,…

– Thức ăn bổ sung: Bao gồm các loại bột xương, khô dầu, bột cá, sò, ure, chế phẩm sinh học, mật rỉ đường.

Lưu ý khi sử dụng thức ăn cho dê

– Các loại thức ăn xanh cần được cắt nhỏ để dê ăn hết cả phần cuống và phần lá.

– Thức ăn thô xanh có thể cho ăn trực tiếp hoặc ủ chua với mật rỉ đường. Thức ăn ủ chua chứa nhiều dinh dưỡng và vi khuẩn có lợi cho đường ruột. Dê ăn vào sẽ hấp thụ tốt và mau lớn. Ngoài ra, ủ thức ăn còn là phương pháp giúp bà con dự trữ thức ăn trong mùa khí hậu khắc nghiệt, khan hiếm thức ăn.

– Khi chuyển từ sữa mẹ sang hậu bị với thức ăn thô xanh, dê dễ bị tiêu hóa, đầy hơi, chướng bụng, ỉa chảy. Do đó cần chuẩn bị nguồn thức ăn sạch sẽ, chất lượng tốt, không độc hại.

– Có thể sử dụng máy nghiền thức ăn để băm nhỏ các loại rau củ quả. Giúp tiết kiệm thời gian, công sức và tăng hiệu quả sử dụng thức ăn.

Khẩu phần thức ăn cho dê

Dê hậu bị giống (kg/con/ngày) Dê cái chửa (kg/con/ngày) Dê đực giống (kg/con/ngày)  Dê lấy thịt (kg/con/ngày)
3 tháng đầu 2 tháng cuối
Thức ăn thô xanh 2-5 3-5 4-5 4 (cỏ) 1.5 (lá cây giàu đạm) 4-5
Thức ăn tinh 0.2-0.5 0.3-0.5 0.4-0.6 0.4 0.4-0.6

Riêng với loại dê lấy sữa, bà con cần xây dựng khẩu phần thức ăn cho dê như sau: (Lượng thức ăn (kg) sẽ tính theo khối lượng cơ thể và năng suất sữa)

Khối lượng 30kg/1kg sữa/ngày Khối lượng 30kg/2kg sữa/ngày Khối lượng 40kg/1kg sữa/ngày Khối lượng 30kg/2kg sữa/ngày
Cỏ lá xanh 3 3.5 3.5 4
Lá mít / keo đậu  1 1.5 1.5 2
Thức ăn tinh 0.3-0.4 0.4-0.6 0.4-0.6 0.6-0.8

Lượng nước uống cho dê

Dê dưới 2 tháng tuổi cần cung cấp 0.5l nước sạch mỗi ngày.

Dê trên 2 tháng tuổi cần cung cấp 5l nước sạch mỗi ngày.

Phòng bệnh cho dê

thức ăn cho dê 2

Dê là loài dễ mắc các bệnh như tả, tụ huyết trùng, lở mồm long móng,… Đây đều là các bệnh có tỷ lệ chết cao. Vì thế nuôi nhốt chuồng hay nuôi chăn thả thì bà con vẫn cần lưu ý các biện pháp phòng bệnh cho dê như sau:

– Cách ly dê mới mua từ 30-40 ngày trước khi nhốt chung đàn.

– Giữ cho chuồng nuôi thoáng mát, sạch sẽ.

– Khử trùng định kỳ chuồng bằng acid phenic 2% hoặc nước vôi 10%.

– Vệ sinh chuồng sạch sẽ, tiêu nước, phát quanh bụi rậm xung quanh.

– Kiểm tra sức khỏe dê nhốt chuồng thường xuyên để phát hiện kịp thời những con ốm yếu và cách ly.

– Tuân thủ nghiêm ngặt lịch tiêm phòng vaccine cho dê theo chỉ đạo của cơ quan Thú y. Tiêm 2 lần/năm, cách nhau 6 tháng.

Trên đây là những loại thức ăn cho dê phổ biến và cách sử dụng hiệu quả. Bà con có thể tham khảo và áp dụng. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.