Tiềm năng chăn nuôi dê ở Việt Nam

Những năm gần đây, nhu cầu tiêu thụ các sản phẩm từ dê ngày càng tăng. Nhưng để tránh tình trạng cung lớn hơn cầu, gây thiệt hại cho người nuôi, bà con cần có những giải pháp đồng bộ và hướng tới chăn nuôi chuyên nghiệp. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu tiềm năng chăn nuôi dê ở Việt Nam nhé.

Vai trò của ngành chăn nuôi dê ở Việt Nam

chăn nuôi dê ở Việt Nam 1

Chăn nuôi dê cung cấp nhiều sản phẩm thiết thực cho xã hội. Phân dê cải thiện độ phì nhiêu cho đất, giúp tăng năng suất cây trồng. Da, lông, móng, sừng của dê là nguyên liệu phục vụ cho công nghiệp nhẹ. Sữa dê cung cấp dinh dưỡng cho trẻ em, người già và làm đẹp cho phụ nữ.

Dê ăn được nhiều loại thức ăn thô xanh là cỏ, lá cây. Thức ăn của chúng không cạnh tranh lương thực với con người. Dê dễ thích nghi với các phổ địa lý, khí hậu khác nhau, ít bệnh tật. Dê ưa khí hậu khô hạn, có hiệu suất sử dụng thức ăn cao. Dê còn loài vật mắn đẻ, nuôi con tốt. Khả năng cho sữa và chất lượng sữa đều tốt.

Chi phí nuôi dê không cao, xây dựng chuồng trại đơn giản, khả năng thu vốn nhanh. Nguồn thực phẩm hữu cơ được dê cung cấp nhanh, an toàn so với các vật nuôi khác. Bộ NN&PTNT đã tái cơ cấu ngành chăn nuôi. Có những năm sản lượng thịt dê chiếm đến 20-21%, tăng 4100 tấn.

Thực trạng chăn nuôi dê ở Việt Nam

Trong khoảng năm 2016-2018, đàn dê ở Việt Nam tăng trưởng 15.45%, sản lượng thịt tăng gần 20%. Năm 2018, đàn dê nước ta trên 2.8 triệu con. Năm 2019, tốc độ tăng trưởng của đàn dê là 15.45%, sản lượng thịt hơi xuất chuồng của dê gần 20%.

Ở nước ta, vùng nuôi dê tập trung chủ yếu ở vùng Trung du và miền núi phía Bắc, tiếp theo là Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung. Hai vùng này chiếm 57.41% tổng đàn dê và 51.16% sản lượng thịt dê. Chăn nuôi dê chủ yếu với quy mô nông hộ và giống dê bản địa, dê lai. Cũng đã xuất hiện một số trang trại nuôi dê thịt lớn từ 1000-3000 dê thịt, chủ yếu là giống ngoại.

Theo Tổng cục thống kê, cả nước có 417.188 hộ chăn nuôi dê. Trong đó, có 306.305 hộ nuôi dưới 10 con, chiếm 73.42%. 97.019 hộ nuôi từ 10-29 con, chiếm 23.26%. 10.620 hộ nuôi từ 30-49 con, chiếm 2.55%. Số hộ nuôi trên 50 con chiếm 0.78%.

Những lưu ý khi chăn nuôi dê ở Việt Nam

chăn nuôi dê ở Việt Nam 2

Giống

Chọn lọc, nhân thuần các giống dê nội hiện có trên cơ sở xây dựng, củng cố các vùng giống địa phương. Chọn những đực giống tốt (thuần, lai) với tiêu chuẩn cụ thể cho mỗi loại, mỗi vùng miền. Phổ biến rộng rãi, nhanh. CŨng có thể sử dụng thụ tinh nhân tạo ở những cơ sở chăn nuôi có điều kiện. Thay đổi thường xuyên, trao đổi đực giống giữa các vùng, địa phương để tránh đồng huyết.

Thức ăn

Tạo nguồn thức ăn thô xanh đầy đủ cho dê. Có thể trồng các loại cỏ, cây lá dê thích ăn. Xây dựng tiêu chuẩn khẩu phần ăn phù hợp với từng giống dê và phù hợp với từng giai đoạn phát triển sinh lý.

Bổ sung thêm thức ăn tinh phù hợp với nhu cầu sinh lý của dê. Trừ dê non đang bú sữa còn lại thì khuyến khích sử dụng thức ăn TMR. Tạo vùng chăn thả cho dê. Việc thu nhận, tìm kiếm thức ăn còn kích thích dê tăng khả năng sinh sản.

Thú y

Chấp hành thật tốt Luật thú ý kể cả không gian và thời gian.

Tổ chức sản xuất

– Quy hoạch bãi chăn thả, đồng cỏ. Ngoài việc vận động thu lượm cỏ, khoáng, bãi thả còn tạo điều kiện cho đực, cái tiếp xúc lẫn nhau, kích thích tăng khả năng sinh sản.

– Quy hoạch lại các chợ bán gia súc sống, lò mổ.

– Duy trì các phương thức chăn nuôi hiện nay: chăn nuôi nông hộ, quảng canh, chăn nuôi gia trại, trang trại, trang trại ứng dụng công nghệ cao.

Hy vọng bà con đã có thêm những thông tin bổ ích về tiềm năng chăn nuôi dê ở Việt Nam. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách cho lợn con ăn hợp lý và chuẩn nhất

Bà con nên cho lợn con tập ăn sớm để lợn sinh trưởng và phát triển tốt. Vậy nên cho ăn vào thời điểm nào? Và cần chuẩn bị những gì? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu cách cho lợn con ăn chuẩn nhất nhé.

Cách cho lợn con ăn: Thời điểm cho ăn

cách cho lợn con ăn

Thời điểm thích hợp nhất cho lợn con tập ăn là 5-7 ngày tuổi. Tập ăn sớm mang tới nhiều lợi ích như:

– Thúc đẩy bộ máy tiêu hóa của lợn con nhanh phát triển và hoàn thiện.

– Thức ăn kích thích vào tế bào vách của dạ dày, tiết ra acid HCl tự do sớm, giúp lợn con tăng cường phản xạ tiết dịch vị.

– Giảm tỉ lệ hao mòn ở lợn mẹ từ 15-20%. Khi lợn con cai sữa, lợn mẹ có thể động dục và giao phối trở lại chỉ sau 4-7 ngày. Từ đó tăng lứa đẻ/nái, mang lại hiệu quả kinh tế.

– Hạn chế tình trạng nhiễm vi trùng và ký sinh trùng do lợn con gặm nhấm chuồng gây ra.

– Giảm stress tốt cho lợn con khi cai sữa.

– Tăng khả năng sinh trưởng vì khối lượng cai sữa quyết định do 57% thức ăn bổ sung, 38% sữa mẹ và 5% là trọng lượng lúc sơ sinh.

– Lợn con biết ăn thức ăn bổ sung sớm đảm bảo dinh dưỡng được đầy đủ và cân bằng. Từ đó, cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho lợn con khi lợn mẹ giảm sữa. Giải quyết được mâu thuẫn giữa nhu cầu của lợn con và khả năng cấp sữa của lợn mẹ lúc 3 tuần tuổi.

Cách cho lợn con ăn: Chuẩn bị dụng cụ

– Thức ăn viên hỗn hợp từ các nhà máy uy tín. Loại thức ăn này đảm bảo đầy đủ và cân đối các thành phần dinh dưỡng cho lợn con.

– Máng tập ăn, có thể tự làm hoặc mua loại có sẵn trên thị trường. Máng có dạng đáy hình tròn, miệng máng làm chụp hình nón để ngăn cản lợn mẹ vào ăn thức ăn của lợn con.

Cách cho lợn con ăn hợp lý

– Sau sinh khoảng 5-7 ngày thì bỏ 1 máng ăn vào chuồng. Máng cần cố định để lợn con không lật đổ được. Máng có đủ chỗ cho 5-7 con chui đầu vào ăn cùng 1 lúc.

– Đặt máng ở vị trí sao cho lợn mẹ không ăn được.

– Bỏ một nắm nhỏ thức ăn viên tập ăn rải vào. Vì lợn con có tính tò mò và bắt chước nên chỉ cần 1 con ngửi, ăn thì các con khác sẽ làm theo.

– Rải tiếp thức ăn nếu hết. Rải ít một và nhiều lần trong ngày để thức ăn luôn mới, có mùi hấp dẫn. Khi lợn con ăn mạnh hơn thì rải nhiều lên.

Với thức ăn tự chế

– Sau sinh 5-7 ngày thì cho lợn cho lợn con ăn thức ăn loãng như cháo. Dùng lông gà bôi vào miệng lợn con và vú lợn mẹ để giúp lợn con quen dần mùi thức ăn.

– Sau đó cho ăn thức ăn hạt rang nghiền nhỏ. Thức ăn có mùi thơm giúp kích thích lợn con ăn. Tinh bột dạng chín giúp lợn dễ hấp thu và tiêu hóa.

– Khi được 15-20 ngày tuổi, cho ăn thêm rau xanh non như khoai lang, rau muống,… Băm nhỏ để kích thích nhu động ruột và bổ sung vitamin cho lợn con. Rửa sạch rau xanh, tránh ký sinh trùng gây bệnh cho lợn con.

– Cho ăn 4-5 bữa/ngày. Nếu tập đều đặn thì chỉ sau 20 ngày tuổi lợn sẽ ăn tốt.

– Khi lợn con đã biết ăn, đạt từ 5kg trở lên thì cho ăn thức ăn bổ sung (19% protein thô, năng lượng trao đổi ME 3200 Kcal/kg).

– Cho lợn ăn tự do và uống đủ nước sạch.

Cách chăm sóc lợn con sau cai sữa

Sau cai sữa là một thời điểm căng thẳng nhất trong cuộc đời lợn con, vì thế cần một chế độ ăn đặc biệt.
Chúng phải đối mặt với nhiều thay đổi như tách khỏi lợn mẹ, chuyển đột ngột từ sữa sang thức ăn, sống ở môi trường mới,…

Nhiệt độ rất quan trọng đến tỷ lệ sống của lợn con sau cai sữa. Nên duy trì mức nhiệt trong chuồng úm di động hoặc cố định khoảng 30-32*C (lợn 1-15 ngày tuổi), 25-29*C (lợn 16-22 ngày tuổi), 22-25*C (lợn từ 23 ngày tuổi trở lên) để tăng trọng được thuận lợi.

Hy vọng bà con đã biết cách cho lợn con ăn chuẩn và hợp lý. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Tìm hiểu thủ tục xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi ngày càng cao, dần chiếm tỉ trọng cao trong kim ngạch xuất khẩu. Vì thế, nhiều doanh nghiệp xuất khẩu cũng quan tâm hơn tới thủ tục xuất khẩu thức ăn chăn nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu thủ tục hải quan của mặt hàng này để có hướng đi hiệu quả, an toàn nhé.

Các dạng thức ăn chăn nuôi

Các sản phẩm dùng cho vật nuôi để ăn, uống được gọi là thức ăn chăn nuôi. Bao gồm cả thức ăn dinh dưỡng và thức ăn chức năng. Thức ăn chăn nuôi có các dạng sau:

– Nguyên liệu: là những thành phần cơ bản được sử dụng để chế biến thức ăn chăn nuôi. Như hạt, ngũ cốc, bã cỏ, thức ăn thô,…

– Thức ăn đơn: là thức ăn đã qua chế biến từ một nguyên liệu cụ thể. Như thức ăn từ cá, thức ăn từ lúa mì, thức ăn từ thịt gà,…

– Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh. Là loại thức ăn chăn nuôi từ các nguyên liệu khác nhau, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho vật nuôi. Loại thức ăn này thường có đa dạng thành phần. Như protein, ngũ cốc, chất béo, khoáng chất, vitamin và các chất bổ sung.

– Thức ăn bổ sung, phụ gia. Là các sản phẩm bổ sung vào thức ăn chăn nuôi để cải thiện chất lượng, tăng cường sức khỏe và hiệu quả cho nuôi trồng. Ví dụ như các loại premix (hỗn hợp vitamin, khoáng chất), probiotic, enzyme, chất tạo mùi, tạo màu,…

Ngày nay việc xuất khẩu thức ăn cho ngành chăn nuôi đang phát triển mạnh mẽ, nhận được nhiều sự quan tâm. Thức ăn chăn nuôi được chia thành 4 loại như trên. Đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng và chăm sóc cho nhiều loại vật nuôi khác nhau.

Quy định về xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Thức ăn chăn nuôi để xuất khẩu hoặc và sử dụng trong nước. Cần đáp ứng đầy đủ yêu cầu về chất lượng như các sản phẩm đang lưu hành tại Việt Nam. Điều này giúp sản phẩm đáp ứng được các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy chuẩn áp dụng cho thức ăn chăn nuôi trong thị trường nội địa. Ngoài ra, cần tuân thủ các yêu cầu của nước nhập khẩu của đơn vị nhập khẩu.

Với thức ăn chăn nuôi chỉ để xuất khẩu cần đáp ứng được yêu cầu của nước nhập khẩu. Điều này giúp sản phẩm tuân thủ các tiêu chuẩn chất lượng và quy định kỹ thuật áp dụng cho thức ăn chăn nuôi tại nước nhập khẩu. Nhưng trong quá trình sản xuất và kinh doanh thức ăn chăn nuôi tại Việt nam, không được làm các hành vi bị cấm nhằm tuân thủ luật pháp và quyền hạn của Việt Nam.

Quy trình về kiểm tra xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Các quy định về kiểm tra việc xuất khẩu thức ăn cho ngành chăn nuôi gồm:

– Kiểm tra hồ sơ công bố chất lượng, công bố hợp quy. Đây là những tài liệu quan trọng để chứng minh các sản phẩm thức ăn chăn nuôi đáp ứng các yêu cầu về an toàn và chất lượng.

– Kiểm tra bao gói, nhãn ghi, hạn sử dụng và ngoại quan sản phẩm. Cách bao gói, nhãn ghi, hạn sử dụng và ngoại quan cần tuân thủ theo quy định và tiêu chuẩn của nước xuất khẩu.

– Phân tích chất lượng theo yêu cầu của doanh nghiệp hoặc của nước nhập khẩu. Các phân tích này được thực hiện để đảm bảo sản phẩm thức ăn chăn nuôi đáp ứng đủ các yêu cầu về chất lượng, thành phần, giá trị dinh dưỡng và an toàn.

xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Trình tự các thủ tục xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Để tham gia vào hoạt động kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu, đơn vị chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi cần lập một bộ hồ sơ. Sau đó gửi về Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thân. Bộ hồ sơ này bao gồm:

– Đơn đề nghị tham gia vào hoạt động kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi xuất khẩu.

– Bản sao chứng thực quyết định chỉ định là tổ chức chứng nhận hợp quy lĩnh vực thức ăn chăn nuôi:

– Quy trình kiểm tra, xác nhận chất lượng thức ăn chăn nuôi.

Sau khi nhận được bộ hồ sơ hợp lệ, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn sẽ tiến hành thẩm định hồ sơ. Sau đó thực hiện đánh giá năng lực thực tế tại cơ sở nếu cầu. Thời gian không quá 15 ngày làm việc. Bộ sẽ ban hành quyết định chỉ định theo mẫu số 15 quy định trong Nghị định liên quan. Nếu bị từ chối, Bộ sẽ trả lời bằng văn bản và nêu lý do từ chối.

Hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng để xuất khẩu thức ăn chăn nuôi

Để đăng ký kiểm tra chất lượng thức ăn chăn nuôi, đơn vị cần lập bộ hồ sơ và gửi về cơ quan kiểm tra. Bộ hồ sơ này bao gồm:

– Văn bản yêu cầu các chỉ tiêu cần xác nhận, kiểm tra chất lượng.

– Giấy kiểm tra xác nhận chất lượng đối với mặt hàng thức ăn chăn nuôi.

– Bản sao chứng thực các giấy tờ quan trọng như hợp đồng mua bán, hồ sơ công bố chất lượng,…

Sau khi nhận được hồ sơ đăng ký, cơ quan kiểm tra sẽ xem xét. Và hướng dẫn đơn vị bổ sung những nội dung còn thiếu hay chưa đúng quy định. Nếu hồ sơ đầy đủ, cơ quan kiểm tra sẽ xác nhận vào giấy đăng ký kiểm tra xác nhận chất lượng. Trong giấy này sẽ có thông báo cho đơn vị về nội dung kiểm tra, thống nhất thời gian và địa điểm thực hiện kiểm tra.

Hy vọng với những thông tin về thủ tục xuất khẩu thức ăn chăn nuôi mà BCC Nutrition cung cấp, bà con đã có thêm nhiều thông tin bổ ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách cho heo con ăn cám đạt hiệu quả cao

Cám tập ăn cho heo con đắt gấp 3 làn giá cám thường. Nhưng hiệu quả kinh tế mang lại gấp 3.5-4 lần. Tuy nhiên, nếu không biết cách cho ăn thì sự đầu tư sẽ chẳng còn ý nghĩa nữa. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu cách cho heo con ăn hiệu quả nhé.

Cách cho heo con ăn: sử dụng cám tập ăn nhanh nhất có thể

Một số bà con cho rằng cho heo con ăn quá sớm sẽ không hiệu quả và lãng phí vì giá cám cao. Nhưng điều này không đúng.

Nếu lấy lý do có sự chênh lệch lượng cám ăn vào của bầy ăn ít mà không tiếp tục cấp cám là không nên. Trên thực tế, lượng cám ăn khác biệt theo cá thể và theo từng bầy (bảng 1). Dù là một lượng nhỏ nhưng cũng nên cho ăn khi heo được 3 ngày tuổi. Heo ăn dù ít, năng suất sau này cũng tốt hơn so với heo không ăn.

cách cho heo con ăn 1

Các loại cám tập ăn cho heo con loại mới hiện nay có khả năng tiêu hóa cao, Khiến trạng thái cơ thể heo con luôn luôn tốt, tình trạng viêm ruột, bao tử trong lứa tuổi này không có.

Dựa vào các kết quả thí nghiệm cho thấy không có mối liên quan giữa ngày tuổi và chênh lệch lượng cám ăn vào (bảng 2).

Để quá trình chuyển từ tiêu hóa sữa mẹ sang tiêu hóa cám diễn ra một cách tự nhiên nhất. Thì ở ngày cuối cùng theo mẹ, khi cai sữa heo con phải ăn được khoảng 400 g cám tập ăn.

Nếu cho heo con ăn cám tập ăn sớm thì sẽ có nhiều điểm lợi (bảng 3).

Ở 46 ngày tuổi nếu chênh lệch trọng lượng là 1 kg thì thời gian xuất chuồng giảm đến 3 ngày, 1 tấn cám cho heo thịt sẽ sản xuất thêm được 12~18 kg thịt. Tỷ lệ cám tiết kiệm được so với tiền đầu tư vào cám tập ăn là 4:1. Chính vì vậy, nếu cho ăn cám tập ăn đúng phương pháp sẽ mang lại hiệu quả rất lớn.

Thời kỳ đầu nếu heo con dùng mũi ủi, không ăn và làm rơi vãi cám ta có thể thu gom cám cho nái ốm, hoặc nái lứa đầu ăn.

Duy trì sự sạch sẽ của máng tập ăn

Nhiều người vẫn cho rằng cám tập ăn không mang lại hiệu quả. Nhưng nguyên nhân lớn là do máng ăn không được vệ sinh sạch sẽ và thay máng thường xuyên.

Vì thế bà con nên duy trì

Cách cho heo con ăn: phương pháp 3-3

Phương pháp 3-3 chính là trong 3 ngày (~6 ngày tuổi) cho ăn ngày 3 lần (nếu thời gian làm việc cho phép) với khoảng cách 3 tiếng/lần.

Thức ăn còn lại trong máng có thể bị biến chất hoặc chuồng ô nhiễm gây ảnh hưởng tới sự cân bằng vi khuẩn đường ruột. Đó là nguyên nhân dẫn tới bệnh tiêu chảy cho heo con. Vì thế cần đảm bảo vệ sinh khi cho ăn.

Bà con nên dành nhiều thời gian cho heo con.

cách cho heo con ăn 2

Cách cho heo con ăn: vị trí để máng ăn

Có các nguyên tắc cần tuân thủ khi tìm vị trí để máng:

– Đặt máng ở nơi dễ dàng rửa, sát trùng và thay đổi cám. Nếu được thì nên đặt ở nơi có thể thực hiện các việc trên mà không cần bước vào ô chuồng nhằm hạn chế lây truyền dịch bệnh.

– Không đặt dưới đèn úm, nên đặt gần nơi nghỉ ngơi của heo con.

– Tránh đặt ở nơi thoát nước và gần chỗ tiểu, tránh được ảnh hưởng từ chất thải của heo mẹ.

– Tránh vị trí có đồ phủ lên hoặc nóng vì có thể làm thay đổi chất lượng cám.

– Vị trí đặt máng cần có độ sáng khoảng 100lux.

– Đặt máng gần khu vực có nguồn nước sạch, nên bố trí cùng 1 hàng. Nếu heo con tập ăn mà chỉ bú sữa mẹ sẽ rất khát. Vì vật cần phải cung cấp đủ nước.

Sử dụng máng nhỏ và thay đổi thường xuyên

Nên cho heo con ăn loại máng nhỏ, có đường viền thấp (dạng chiếc đĩa, viền khoảng 1cm). Nếu máng có gắn phễu lớn thì việc vệ sinh thường xuyên rất khó khăn, dễ làm thay đổi chất lượng cám. Cám ăn không nên để quá 24h.

Hy vọng bà con đã có thêm nhiều kiến thức bổ ích về cách cho heo con ăn. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Những kỹ thuật nuôi lợn thịt mau lớn ai cũng cần biết

Bất kỳ ngành nghề nào cũng đều cần những bí quyết riêng để duy trì và phát triển. Với ngành chăn nuôi, bà con có thể tham khảo một số kỹ thuật sau để nâng cao hiệu quả kinh tế. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu những kỹ thuật nuôi lợn thịt mau lớn cần được áp dụng vào mô hình chăn nuôi nhé.

Kỹ thuật nuôi lợn thịt với thức ăn phù hợp

kỹ thuật nuôi lợn thịt 1

Có 2 loại thức ăn mang tới hiệu quả chăn nuôi là thức ăn ủ men vi sinh và thức ăn công nghiệp dạng viên. Theo nhiều nghiên cứu thì cho lợn ăn bằng thức ăn ủ men vi sinh cho hiệu quả cao hơn. Chất lượng thịt sạch, đạt tiêu chuẩn và dễ kiểm soát hơn. Loại thức ăn này phù hợp với quy mô chăn nuôi vừa và nhỏ.

Hiện nay các mô hình nuôi lợn thịt đang làm tốt khép kín toàn bộ các khâu giúp tối ưu chi phí. Vì thế sử dụng thức ăn dạng viên hoàn toàn sẽ tiện và cho hiệu quả cao hơn. Với quy mô vừa và nhỏ thì phù hợp hơn với thức ăn ủ men vi sinh. Vừa hiệu quả vừa tiết kiệm chi phí.

Chế phẩm vi sinh được xem là bí quyết giúp nuôi lợn thịt nhanh và hiệu quả. Lợn ăn thức ăn bổ sung chế phẩm vi sinh dạng bào tử lợi khuẩn sẽ dễ hấp thu và chuyển hóa dinh dưỡng tốt hơn. Từ đó, lợn có hệ tiêu hóa khỏe mạnh, kháng bệnh tốt.

Kỹ thuật nuôi lợn thịt nhờ tối ưu phòng bệnh

Công tác phòng trị bệnh cho lợn rất quan trọng. Vì lợn có thể khỏe mạnh, tăng trưởng không gián đoạn. Hấp thụ dinh dưỡng tốt, không phụ thuộc vào hoocmon tăng trọng hay kháng sinh. Phòng bệnh càng tốt thì hiệu quả chăn nuôi càng tăng.

Chuồng nuôi lợn cần được vệ sinh, khử trùng hàng tuần. Cần thực hiện khắt khe những tiêu chuẩn an toàn tránh bệnh dịch. Nếu không muốn phức tạp trong khâu vệ sinh chuồng trại, bà con có thể tham khảo đệm lót sinh học để phòng bệnh cho lợn tốt hơn.

Chuồng trại sạch, kết hợp với thức ăn nâng cao hệ miễn dịch giúp lợn khỏe mạnh và không gặp vấn đề về tiêu hóa. Khâu này giúp lợn giảm tỉ lệ mắc bệnh lên tới 60-70%. Nên sử dụng chế phẩm vi sinh để lợn khỏe mạnh tự nhiên.

Hiểu biết về chệnh lệch cân nặng

kỹ thuật nuôi lợn thịt 2

Chênh lệch cân nặng là một kỹ thuật quan trọng mà không phải ai cũng biết. Giai đoạn sơ sinh lợn chênh lệch 0.5kg thì giai đoạn cai sữa sẽ chênh lệch trên 1kg, khả năng xuất chuồng sớm 10 ngày. Mỗi ngày cứ tăng thêm 5gram thì giai đoạn lợn sữa sẽ sớm hơn 1 ngày trong giai đoạn lợn thịt.

Những con số này cho thấy việc nuôi dưỡng lợn đúng cách rất quan trọng. Điều này giúp lợn con sau khi sinh nặng cân, ăn tốt, khỏe mạnh, tăng trọng đều. Lợn sơ sinh cần được tập ăn cám sớm, để đảm bảo cân nặng chênh lệch so với cân nặng thông thường 0.5kg trong giai đoạn sơ sinh. Giai đoạn lợn cai sữa, lợn choai sẽ tiếp tục chênh lệch với con số cao hơn.

Kỹ thuật nuôi lợn thịt trong cách xây dựng chuồng trại

Chuồng trại là yếu tố quan trọng quyết định sự phát triển và phòng bệnh cho lợn. Cần xây dựng ra sao, bố trí trang thiết bị như thế nào. Và kiểm soát môi trường sống lý tưởng cho lợn là rất quan trọng. Lợn sẽ tránh được nhiều stress nếu môi trường chuồng trại ổn định, không bị thay đổi quá nhiều. Bởi vì stress ảnh hưởng xấu tới quá trình tăng trường và phòng bệnh của lợn. Bà con cần kiểm soát tốt các yếu tố môi trường sống cho lợn.

Lên kế hoạch về chăn nuôi lợn thịt

kỹ thuật nuôi lợn thịt 3

Trong kế hoạch chăn nuôi có rất nhiều kế hoạch nhỏ như kế hoạch cho ăn, kế hoạch phòng bệnh, kế hoạch quản lý,… Có nhiều kỹ thuật nuôi lợn thịt mau lớn. Nhưng bà con cần có kế hoạch cụ thể, có sự quản lý, giám sát chặt chẽ. Quản lý sẽ giúp bà con rà soát toàn bộ mô hình, kiểm soát tình hình tổng quan. Và có biện pháp tối ưu nếu thấy khâu nào chưa hợp lý để có phương án xử lý hoặc rút kinh nghiệm cho lần sau.

Đây là những kỹ thuật nuôi lợn thịt căn bản mà bà con có thể áp dụng để chăn nuôi thành công. Hy vọng bà con đã có thêm những thông tin bổ ích để bổ sung vào kế hoạch chăn nuôi của mình. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách làm thức ăn cho heo cho năng suất cao

Thức ăn là một trong các yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe lợn và hiệu quả kinh tế. Nhưng không phải bà con nào cũng biệt cách chọn, ủ trộn và sử dụng thức ăn cho heo khoa học và hiệu quả. BCC Nutrition sẽ chia sẻ những thông tin về các cách làm thức ăn cho heo phù hợp với từng giai đoạn phát triển và giúp đạt năng suất cao. Bà con có thể tham khảo để chăm sóc đàn heo của mình một cách tốt nhất nhé.

Cách làm thức ăn cho heo bằng cách ủ

cách làm thức ăn cho heo 1

Ủ là một kỹ thuật giúp tăng hiệu quả kinh tế, nâng cao chất lượng thức ăn cũng như sức khỏe heo. Có 2 phương pháp ủ là lên men ướt và lên men khô.

Ủ thức ăn bằng lên men ướt

Cách làm thức ăn cho heo này đơn giản, dễ làm, tốn ít công và cho lên men nhanh trong tất cả các điều kiện. Có thể lên men bã sắn, đậu, các loại rau và thức ăn lên men đạt chất lượng tốt. Thức ăn này dùng để nuôi bò, heo, gà thả vườn, vịt ngan,…

Cách lên men:

– Chuẩn bị 100kg bột ngô hoặc cám gạo. Lấy 4kg bột ngô hoặc cám gạo và 0.5kg men vào thùng cùng 100 lít nước sạch (không nhiễm mặn, không có sắt…), khuấy đều rồi để yên trong 1 giờ.

– Số bột còn lại thì trộn sơ qua cho đều rồi đổ từ từ vào thùng chứa nước men. Nếu thấy nước ngập mặt bột là được. Trước khi đổ bột vào thùng cần khuẩy cho đều nước men. Sau đó để hở miệng thùng 4-5 giờ rồi đậy kín.

– Nếu mùa đông thì để thùng ở nơi ấm, mùa hè để ở nơi thoáng mát để lên men tốt. Thời gian lên men sẽ phụ thuộc vào nhiệt độ ngoài trời: mất khoảng 24h nếu nhiệt độ trên 30*C, mất khoảng 24-48h nếu nhiệt độ nhỏ hơn 30*C. Khi nào thức ăn chua nhẹ, có mùi thơm mát là được.

– Khi thức ăn lên men bị đẩy nổi lên trên nên không cho bột vào quá đầy, để cách miệng khoảng 15cm. Nếu trời nóng trên 30*C thì nên cho ăn kéo dài 2 ngày là tốt nhất. Nếu thùng lên men bị lọt khí hoặc mở ra nhiều lần dễ bị nấm trắng trên mặt. Vì thế cần chú ý đậy thật kín thùng. Tốt nhất chỉ lên cho lên men lượng thức ăn trong 1-2 ngày vào 1 thùng. Nếu bị nấm trắng 1 ít thì vẫn dùng cho heo lớn được.

Ủ thức ăn bằng lên men khô

Đây là phương pháp có tính kỹ thuật cao hơn men ướt, nhưng hiệu quả cao hơn. Có thể dùng cho heo con.

Cách lên men:

– Lên men 100kg bột bằng 0.5kg men. Trộn đều men với bột ngô hoặc cám gạo rồi cho vào thùng. Thêm từ từ nước sạch đến khi ngập bột khoảng 1cm. Đậy kín và để yên thùng trong 24h.

– Sau đó, mở thùng ra rồi trộn đều với nước. Cho số bột còn lại vào thùng và trộn đều. Đậy kín và để trong 24h nữa.

– Sau 48h, mở thùng rồi trộn lại. Lúc này bột có mùi chua nhẹ, hơi nóng. Có thể cho heo ăn luôn hoặc tiếp tục lên men trong 2-3 ngày nữa để khử trùng hoàn toàn và tăng độ chua.

Công thức làm thức ăn cho heo

Trộn thức ăn chăn nuôi heo là cách kết hợp các nguyên liệu khác nhau tạo thành một hỗn hợp thức ăn. Hỗn hợp này cân bằng và đầy đủ các chất dinh dưỡng cần thiết cho sự phát triển, sinh trưởng và sinh sản của heo. Công thức làm thức ăn cho heo cần dựa vào nhu cầu dinh dưỡng, nguồn nguyên liệu, giá thành và hiệu quả kinh tế của người nuôi.

Công thức trộn thức ăn chăn nuôi heo

– Heo có trọng lượng 7-15kg: sử dụng 50% bột ngô, 10% bột cá, 20% bột đậu nành, 10% khô dầu đậu tương, 5% premix khoáng và vitamin, 5% bột xương. Hỗn hợp này có tổng giá trị dinh dưỡng là 3300kcal và khoảng 20% chất đạm.

– Heo từ khi cai sữa đến 30kg: sử dụng 43% cám gạo, 18% bột cá, 20% tấm, 18% bỗng rượu, 10% khô dầu đậu tương, 1% bột xương. Hỗn hợp có tổng giá trị dinh dưỡng là 3100kcal và 15% chất đạm.

– Heo có trọng lượng 30-60kg: sử dụng 42% cám gạo, 6% bột cá, 40% bỗng rượu, 6% khô dầu đậu tương, 2% bột xương. Hỗn hợp có tổng giá trị dinh dưỡng là 3000kcal và 13% chất đạm.

– Heo có trọng lượng từ 60kg đến khi xuất chuồng: sử dụng 50% cám gạo, 4% bột cá, 35% bỗng rượu, 4% khô dầu đậu tương, 2% bột xương. Hỗn hợp có tổng giá trị dinh dưỡng là 2900kcal và 12% chất đạm.

cách làm thức ăn cho heo 2

Hy vọng qua bài viết này, bà con đã có được những cách làm thức ăn cho heo tốt nhất. Mong rằng, bà con đã có thêm nhiều kiến thức để chăm sóc đàn heo một cách tốt nhất. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn cho vật nuôi: nguồn gốc và thành phần dinh dưỡng

Thức ăn cho vật nuôi có nguồn gốc từ đâu và chứa những thành phần dinh dưỡng nào? Chế biến thức ăn như thế nào để giúp vật nuôi phát triển tốt, mang lại hiệu quả kinh tế cao? Cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Thức ăn cho vật nuôi là gì?

thức ăn cho vật nuôi 1

Định nghĩa

Thức ăn cho vật nuôi là những sản phẩm có nguồn gốc từ động thực vật, vi sinh vật,… Mà vật nuôi có thể ăn, tiêu hóa, hấp thụ để cung cấp chất dinh dưỡng, năng lượng. Giúp vật nuôi duy trì hoạt động sống, đảm bảo luôn khỏe mạnh.

Vì thế, thức ăn đóng vai trò quan trọng với vật nuôi. Gồm duy trì sự sống, cung cấp năng lượng cho vật nuôi phát triển, tạo ra các sản phẩm của quá trình chăn nuôi như trứng, thịt, sữa,…

Mối quan hệ giữa thức ăn cho vật nuôi và thực phẩm của con người

Một trong những nguồn thực phẩm thiết yếu của con người đến từ sản phẩm chăn nuôi. Vì thế, bà con cần cung cấp đầy đủ cả số lượng và chất lượng thức ăn cho vật nuôi để đảm bảo sản phẩm đầu ra có giá trị dinh dưỡng cao. Thức ăn chăn nuôi có tốt thì sản phẩm chăn nuôi mới tốt và ngược lại.

Giữa thức ăn chăn nuôi và thực phẩm cho con người có mối quan hệ mật thiết. Việc giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm từ chuồng trại đến thức ăn luôn phải đảm bảo.

Phân loại thức ăn của vật nuôi

Theo thành phần dinh dưỡng

Theo thành phần dinh dưỡng, thức ăn của vật nuôi có thể chia thành 3 loại:

– Thức ăn giàu thô (hàm lượng chất xơ >30%) như rơm, lúa,…

– Thức ăn giàu protein (hàm lượng protein >14%) như đậu tương, bột cá, đậu phộng,…

– Thức ăn giàu glucid (hàm lượng glucid >50%) như ngô…

Theo trạng thái thành phẩm

Theo trạng thái, thức ăn cho vật nuôi có thể chia thành:

– Thức ăn tinh: có nguồn gốc từ các loại ngũ cốc, thực vật giàu tinh bột như thóc gạo, ngô, đậu tương,… Loại thức ăn này chứa thành phần dinh dưỡng không thể thiếu của vật nuôi. Nhưng nếu chỉ sử dụng nguyên chúng, vật nuôi dễ bị mất cân bằng dinh dưỡng.

– Thức ăn thô: có nguồn gốc từ thực vật có tỉ lệ chất xơ cao, chiếm 20-40% như cỏ khô, rơm rạ, thân cây ngô,… Loại thức ăn này được sử dụng nhiều trong thời gian thức ăn xanh khan hiếm.

– Thức ăn xanh: được dùng chủ yếu cho trâu, bò hoặc để bổ sung vitamin, chất xơ cho gia cầm, lợn. Thức ăn xanh thường được ủ trước khi cho ăn để giảm gluxit. Ủ cũng là một phương pháp dự trữ thức ăn hiệu quả trong một khoảng thời gian.

– Thức ăn hỗn hợp: là sự kết hợp của nhiều loại thức ăn để đa dạng nguồn dinh dưỡng cho vật nuôi. Loại thức ăn này được sử dụng cho hầu hết các loại vật nuôi giúp chất lượng sản phẩm tốt nhất, đặc biệt là cho xuất khẩu.

Nguồn gốc thức ăn vật nuôi

Thức ăn cho vật nuôi có nguồn gốc đa dạng, chủ yếu từ động vật, thực vật và khoáng chất.

– Từ thực vật: rơm, rạ, rau củ quả, thân và lá cây ngô,…

– Từ động vật: bột cá, bột tôm, bột thịt,… chứa nhiều protein và vitamin.

– Từ gốc khoáng: thức ăn dạng muối không độc chứa Ca, P, Na, Cl… để cung cấp khoáng chất cho vật nuôi.

thức ăn cho vật nuôi 2

Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn của vật nuôi

Mỗi ngày, vật nuôi cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để có thể phát triển khỏe mạnh, đề kháng tốt.

– Protein: cung cấp dinh dưỡng cho các bộ phận, cơ quan của vật nuôi sinh trưởng và phát triển.

– Lipid: cung cấp năng lượng để thực hiện các hoạt động hàng ngày và sản xuất các sản phẩm chăn nuôi như trứng, thịt, sữa,…

– Gluxit: tương tự Lipid, gluxit cũng cung cấp năng lượng cho các hoạt động của vật nuôi.

– Chất khoáng Ca, P, Na, Fe,… tham gia vào quá trình xây dựng tế bào, hệ cơ quan của vật nuôi.

– Nước: là dung môi hòa tan các thành phần dinh dưỡng để vật nuôi hấp thụ. Ngoài ra, nước còn là chất vận chuyển, điều hòa thân nhiệt.

– Vitamin A, B, D,… giúp cơ thể tăng đề kháng, chống lại các tác nhân gây bệnh, tiêu hóa tốt và đảm bảo cân bằng hệ thần kinh.

Các phương pháp chế biến thức ăn cho vật nuôi

Làm nhỏ thức ăn

Một số loại thức ăn như rau bèo, chuối, ngô, lá khoai,… thường được cắt hoặc nghiền nhỏ. Để vật nuôi ăn trực tiếp hoặc kết hợp với các thức ăn khác. Với thức ăn dạng hạt, có thể nghiền thành cám hoặc bột. Phương pháp này giúp vật nuôi dễ nuốt, dễ tiêu hóa và tăng khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng.

Lên men (ủ chua)

Phương pháp này được áp dụng khi nguồn thức ăn khan hiếm hoặc bảo quản khi quá nhiều thức ăn. Quá trình lên men giúp chuyển hóa lượng đường trong thức ăn, ngăn ngừa chúng phân hủy thông qua vi sinh vật có lợi. Từ đó cải thiện khả năng hấp thụ cho vật nuôi và kéo dài thời gian dự trữ thức ăn.

Sử dụng nhiệt

Sử dụng nhiệt để hấp, nấu,… nguyên liệu để loại bỏ các chất độc hại và khó tiêu bằng cơ chế làm đứt gãy mạch dài thành ngắn. Để tăng khả năng hấp thụ, hạn chế khó tiêu, đầy bụng. Từ đó, vật nuôi có thể ăn lượng thức ăn ít hơn nhưng lượng dưỡng chất chuyển hóa vẫn đủ để sinh trưởng và phát triển.

Thức ăn hỗn hợp

Đây là kiểu thức ăn phổ biến. Nguyên liệu được nghiền nhỏ, sau đó phối trộn đa dạng các loại thức ăn theo tỉ lệ cụ thể. Loại thức ăn này mang tới đầy đủ, đa dạng dưỡng chất thiết yếu với nhu cầu phát triển của từng vật nuôi.

Mong rằng với những thông tin mà BCC Nutrition cung cấp, bà con đã có thêm nhiều thông tin bổ ích về thức ăn cho vật nuôi. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn cho lợn con tập ăn gồm những loại nào?

Rất nhiều bà con chăn nuôi quan tâm đến thức ăn cho lợn con. Bởi vì cần chuẩn bị lượng thức ăn như thế nào để lợn con tập ăn đạt hiệu quả chẳng dễ dàng. Để đảm bảo chất lượng và tối ưu hóa lợi nhuận, bà con có thể tham khảo bài viết dưới đây của BCC Nutrition để có thêm nhiều thông tin bổ ích nhé.

Các loại thức ăn cho lợn con tập ăn

thức ăn cho lợn con 1

Để giúp lợn con nhanh thích nghi với môi trường mới và có thể phát triển toàn diện, bà con cần cho lợn con ăn các loại thức ăn khác nhau. Thời gian lý tưởng để cung cấp thức ăn cho lợn con thường là 3-5 ngày tuổi.

Khi xây dựng chế độ ăn mới cho lợn con, bà con cần thay đổi linh hoạt theo giống, tuổi, sức khỏe và mùa vụ. Các loại thức ăn được khuyến khích sử dụng cho lợn con là:

– Thức ăn cung cấp tinh bột từ ngũ cốc.

– Thức ăn cung cấp tinh bột, chất xơ từ các loại rau, củ quả.

– Thức ăn cung cấp protein từ thịt cá.

– Thức ăn cung cấp vitamin, chất khoáng từ sữa, các loại cây thảo mộc.

Bà con cần tránh một vài loại thức ăn có thể gây ngộ độc cho lợn. Ví dụ như muồng đen, mao luông,… Bà con cũng không nên cho lợn ăn khoai tây mọc mầm hoặc thực phẩm ẩm mốc ảnh hưởng đến tiêu hóa.

Thành phần dinh dưỡng trong thức ăn cho lợn con

Khoảng thời gian nhạy cảm và quan trọng nhất trong sự phát triển của lợn con là 3 tuần đầu. Lợn cần đủ chất dinh dưỡng để đảm bảo tốc độ tăng trưởng, phát dục nhanh và đảm bảo chất lượng thịt. Lợn con sau cai sữa cần lượng thức ăn phù hợp để tăng đề kháng tự nhiên, tránh nhiễm bệnh.

Tiêu chuẩn lượng thức ăn cho lợn con (trên 5kg) gồm: 20% protein, 0.5% muối, 0.45% phốt pho, 5% chất xơ, 0.5% methionine, 4% chất béo, 0.9% canxi. Tùy vào số tuần tuổi của lợn mà bà con có thể tăng dần lượng thức ăn từ 50-100g. Trong 1 ngày, lợn 5 tuẩn tuổi cần khoảng 300g thức ăn. Lợn 6 tuần tuổi cần 350g còn 7 tuần tuổi cần 450g thức ăn.

Bà con nên chia nhỏ thức ăn thành 5-6 bữa để lợn thích nghi dần với khẩu phần ăn mới. Nên cho ăn đúng giờ và cung cấp nước thường xuyên cho lợn.

Cách sử dụng thức ăn cho lợn con hiệu quả

thức ăn cho lợn con 2

Chuẩn bị máng tập ăn cho lợn con

Các thiết bị hỗ trợ như máng tập ăn sẽ giúp lợn nhanh chóng thích nghi với môi trường ăn mới. Bà con cần chuẩn bị máng ăn phù hợp. Dễ dàng điều chỉnh được lượng thức ăn, tránh tình trạng lãng phí. Máng ăn tiện dụng sẽ giúp lợn được cung cấp đầy đủ thức ăn. Đảm bảo hấp thụ và chất dinh dưỡng.

Lượng thức ăn mỗi ngày

Yếu tố quyết định đến chất lượng thịt khi xuất chuồng và tốc độ tăng trưởng của lợn chính là lượng thức ăn trong mỗi khẩu phần ăn. Vì thế bà con cần đảm bảo cung cấp đầy đủ thức ăn cùng các dưỡng chất cần thiết ngay khi lợn cai sữa.

Theo khuyến cáo, bà con có thể áp dụng khẩu phần ăn dưới đây để đạt hiệu quả chăn nuôi:

– Lợn từ 15-30kg cần lượng thức ăn là 0.8-1.7kg/con/ngày.

– Lợn từ 31-60kg cần lượng thức ăn là 1.7-2.5kg/con/ngày.

– Lợn từ 61-100kg cần lượng thức ăn là 2.5-2.8kg/con/ngày.

Thời gian cho lợn con ăn

Vì lợn mới cai sữa chưa thích nghi ngay với khẩu phần ăn mới. Vì thế trong 3 ngày đầu, bà con cho ăn khoảng 1/2 nhu cầu kết hợp sữa mẹ. Sau khi đã quen thì cho ăn 1 ngày 3 bữa vào 7h sáng, 12h trưa và 17h hoặc 20h tối. Máng ăn cần được vệ sinh sạch sẽ, tránh để dư thừa thức ăn gây nấm mốc.

Số bữa ăn theo từng tuần tuổi

Lượng thức ăn cho lợn cần được phân bổ theo từng bữa ăn, chia theo trọng lượng của lợn:

– Lợn từ 10-30kg, cho ăn lượng thức ăn là 5.3% x khối lượng thức ăn chia làm 3 bữa.

– Lợn từ 31-60kg, cho ăn lượng thức ăn là 4.2% x khối lượng thức ăn chia làm 2 bữa.

– Lợn từ 60kg trở lên, cho ăn lượng thức ăn là 3.3% x khối lượng thức ăn chia làm 2 bữa.

Chi phí thức ăn cho lợn con

Lượng thức ăn trong giai đoạn mang thai: trong khoảng 120 ngày mang thai, lượng thức ăn ước tính là 3kg/ngày với giá 12.000đ. Tổng chi phí trong giai đoạn này là: 120 ngày x 3kg x 12.000đ = 4.320.000đ

Lượng thức ăn trong giai đoạn lợn nái nuôi con: trong khoảng 30 ngày cần cung cấp cho lợn mẹ khoảng 5kg/ ổ với giá 18.000đ. Tổng chi phí trong giai đoạn này là: 30 ngày x 6kg x 13.000đ = 2.340.000đ

Lượng thức ăn trong giai đoạn lợn con tập ăn: tổng chi phí 1 ngày là 5kg x 18.000đ = 90.000đ. Tùy thuộc vào thời gian nuôi mà bà con có được tổng chi phí cho cả giai đoạn.

Bà con có thể tham khảo những kiến thức về thức ăn cho lợn con này để áp dụng cho việc chăn nuôi của gia đình mình. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.