Lượng thức ăn cho heo theo từng giai đoạn như thế nào?

Từng giai đoạn phát triển của heo sẽ ăn lượng thức ăn khác nhau. Bà con cần tính toán kỹ để vừa cung cấp đủ dưỡng chất cho heo, vừa tiết kiệm chi phí nuôi. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ mách bà con cách tính lượng thức ăn cho heo theo từng giai đoạn nhé. 

lượng thức ăn cho heo 1

Công thức tính lượng thức ăn cho heo

Bước vào từng giai đoạn phát triển, heo cần một lượng thức ăn khác nhau, tương đương với trọng lượng dinh dưỡng cho cơ thể. 

Nên chia thành nhiều bữa ăn nhỏ, đồng thời sử dụng nguồn thức ăn tươi mới. Thức ăn cần có nguồn gốc rõ ràng, không ẩm mốc để tránh gây ngộ độc cho heo non. Ngoài ra còn kích thích vị giác, tăng khả năng hấp thu tại đường ruột. 

Bà con có thể áp dụng công thức tính khối lượng thức ăn cần thiết cho heo theo từng tuần tuổi như sau:

Tuần 4 – tuần 8: Cho heo ăn theo bữa

Trong giai đoạn này, heo còn non, cần bổ sung nhiều chất dinh dưỡng để tăng trọng, hoàn thiện bộ máy tiêu hóa. Việc chia nhỏ các bữa ăn giúp heo ăn tốt hơn, đảm bảo chất lượng thức ăn trong từng bữa. 

Bà con có thể tham khảo lượng thức ăn phù hợp cho mỗi tuần như sau:

  • Tuần tuổi 4: 1.05kg/tuần
  • Tuần tuổi 5: 2.08kg/tuần
  • Tuần tuổi 6: 3.5kg/tuần
  • Tuần tuổi 7: 4.22kg/tuần
  • Tuần tuổi 8: 5.51kg/tuần

Tuần 9 – tuần 20: Cho heo ăn tự do, tăng dần theo từng tuần

Trong giai đoạn này, có thể điều chỉnh số bữa ăn trong ngày thành 2 bữa, sáng/tối đúng giờ. Từ đó có thể giúp heo hình thành thói quen và ăn uống hiệu quả hơn. 

Bà con có thể tham khảo lượng thức ăn phù hợp cho mỗi tuần như sau:

  • Tuần tuổi 9: 7.27kg/tuần
  • Tuần tuổi 10: 8.24kg/tuần
  • Tuần tuổi 11: 9.87kg/tuần
  • Tuần tuổi 12: 11.06kg/tuần
  • Tuần tuổi 13: 12.32kg/tuần
  • Tuần tuổi 14: 12.74kg/tuần
  • Tuần tuổi 15: 13.41kg/tuần
  • Tuần tuổi 16: 14.00kg/tuần
  • Tuần tuổi 17: 14.63kg/tuần
  • Tuần tuổi 18: 15.40kg/tuần
  • Tuần tuổi 19: 15.40kg/tuần
  • Tuần tuổi 20: 16.10kg/tuần

Tuần 21 – tuần 26: Heo tăng trưởng nhanh, trọng lượng 100-115kg có thể xuất chuồng

Trong giai đoạn này, sự chênh lệch khối lượng thức ăn giữa các tuần không quá lớn. Bà con có thể tham khảo lượng thức ăn phù hợp cho mỗi tuần như sau:

  • Tuần tuổi 21: 16.10kg/tuần
  • Tuần tuổi 22: 16.80kg/tuần
  • Tuần tuổi 23: 16.80kg/tuần
  • Tuần tuổi 24: 17.50kg/tuần
  • Tuần tuổi 25: 18.20kg/tuần
  • Tuần tuổi 26: 18.20kg/tuần

Ngoài việc cân đối lượng thức ăn cho heo theo từng giai đoạn thì giống heo được lựa chọn ngay từ đầu cũng phải chất lượng. Lợn giống phải có nhiều gen trội và có đặc tính sinh trưởng, phát triển tốt. 

Cần bổ sung gì trong lượng thức ăn cho heo?

Chất đường bột

Chất dinh dưỡng này thường chiếm tỉ trọng cao trong thức ăn của heo, khoảng 70-80%. Chức năng của nó là cung cấp năng lượng cho heo hoạt động và tăng hàm lượng mỡ cần thiết. 

Chất đạm

Lượng đạm cần bổ sung theo từng giai đoạn tăng trưởng có thể chiếm từ 12-23%. Chất này giúp heo tăng trưởng và sinh sản tốt. 

Có thể bổ sung chất đạm từ động vật hoặc thực vật. Từ động vật có thể là cá khô, bột cá, bột thịt công nghiệp,.. Từ thực vật có thể là đậu nành, đậu xanh, đậu thịt, bánh đậu dừa,…

Chất xơ

Tuy chiếm tỉ lệ không cao trong thức ăn nhưng lại có tác dụng lớn giúp heo tăng khả năng tiêu hóa, cung cấp nguồn vitamin, khoáng chất dồi dào. 

Ngoài ra, trong khẩu phần ăn của heo cũng cần được bổ sung các chất như acid amin, acid béo,… Tuy những dưỡng chất này chiếm hàm lượng ít nhưng lại không thể thiếu trong quá trình chuyển hóa chất dinh dưỡng và tăng sức đề kháng cho heo. 

lượng thức ăn cho heo 2

Cách cho heo ăn đạt hiệu quả cao

Để giúp heo hình thành thói quen ăn uống và hấp thụ được đầy đủ chất dinh dưỡng trong các bữa ăn. Cần cho heo ăn đúng giờ, đúng bữa. Khoảng cách giữa các bữa cần đồng đều nhau. 

Thay đổi từ từ thức ăn cho heo. Nếu thay đổi đột ngột có thể làm heo chán ăn, bỏ bữa, ảnh hưởng tới thể trọng heo. 

Cho heo ăn thức ăn có xuất xứ rõ ràng, đảm bảo an toàn. Bà con cũng cần biết cách tính lượng thức ăn cho heo, bổ sung đầy đủ các thành phần dinh dưỡng để giúp heo tăng trưởng và phát triển tốt. 

Trên đây là cách tính lượng thức ăn cho heo đạt hiệu quả, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt mau lớn, xuất chuồng năng suất

Thông thường, lợn thịt được nuôi khoảng 5-6 tháng. Khi đạt tới trọng lượng 95-105kg sẽ được xuất chuồng. Thể trọng này lợn sẽ có chất thịt ngon nhất. Hiệu quả thức ăn bắt đầu giảm, lợn có xu hướng tích mỡ, nếu tiếp tục nuôi sẽ không có lợi. Người nuôi nào cũng luôn muốn lợn lớn nhanh, tiêu tốn ít thức ăn mà vẫn có phẩm chất thịt tốt. Vì thế rất cần những biện pháp chăm sóc và nuôi dưỡng tốt. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tìm hiểu kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt mau lớn, xuất chuồng năng suất nhé. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: Yếu tố dinh dưỡng

Thời gian nuôi heo thịt thường được chia làm 2 giai đoạn. Mỗi giai đoạn sẽ có những tiêu chuẩn về dinh dưỡng khác nhau.

kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 1

Giai đoạn 1

Là khi lợn thịt 70-130 ngày tuổi, trọng lượng khoảng 20-60kg. Trong giai đoạn này, lợn phát triển hệ cơ, khung xương, hệ thần kinh. Do đó, nhu cầu cần protein, vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn lớn để phát triển cả chiều cao và chiều dài thân. Nếu không đủ dưỡng chất, lợn dễ bị ngắn đòn, ít thịt, sự tích lũy mỡ ở giai đoạn sau cũng tăng lên. Nhưng nếu dư thừa dưỡng chất có thể làm tăng chi phí chăn nuôi. Lợn dễ bị viêm khớp và tích lũy mỡ sớm. Bà con nên cho lợn ăn khẩu phần ăn chứa 17-18% protein thô, giá trị khẩu phần 3100-3500 Kcal. 

Giai đoạn 2

Là khi lợn bước vào giai đoạn 131-165 ngày tuổi, trọng lượng trung bình khoảng 61-105kg. Trong giai đoạn này, lợn tích lũy mỡ vào cơ, mô liên kết. Lợn phát triển theo chiều ngang, béo ra. Do đó, nhu cầu cần nhiều glucid, lipid cũng tăng lên. Nhu cầu về protein, vitamin, khoáng chất giảm đi. Dư thừa dưỡng chất lúc này làm tăng lượng mỡ, tăng chi phí thức ăn. Nhưng nếu thiếu dưỡng chất sẽ làm lợn gầy, bắp cơ dai, thịt mất độ ngon, thiếu hương vị mà có màu nhạt. Bà con nên cho lợn ăn khẩu phần ăn chứa 14-16% protein thô, giá trị khẩu phần 3000-3100 Kcal. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: cách cho ăn

Lượng thức ăn

Giai đoạn đầu, cơ thể lợn sẽ phát triển số lượng tế bào cơ, giai đoạn 2 phát triển kích thước tế bào. Vì thế, trong giai đoạn 1, bà con cần cho lợn thịt ăn lượng tự do theo nhu cầu để giúp lợn phát triển tối đa số lượng tế bào. Giai đoạn 2 cho ăn theo định mức để hạn chế quá trình hình thành tế bào mỡ. Từ đó có thể giảm chi phí nuôi và tăng tỉ lệ nạc.

Cách cho ăn

Bố trí máng ăn vừa đủ cho lượng lợn trong đàn, để lợn được ăn đồng đều. Nên cho lợn ăn nhiều lần trong ngày để tăng hiệu quả sử dụng thức ăn. Tập cho ăn theo giờ để lợn có phản xạ và tăng khả năng tiêu hóa. Trong khi cho ăn, bà con nên theo dõi khả năng ăn và tình trạng sức khỏe của từng con. Ngoài ra, cần chú ý đến chất lượng thức ăn, đảm bảo không bị nấm mốc, nhiễm độc tố và cần đủ dưỡng chất. Nước uống cho lợn cũng cần cung cấp đầy đủ và sạch. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: Cách chăm sóc

Phân đàn, phân lô

Tiến hành phân lô, phân đàn ngay sau khi cai sữa lợn con để tiện nuôi dưỡng, chăm sóc. Việc này cần đảm bảo các nguyên tắc sau:

– Không để lợn phân biệt đàn và cắn nhau khi ghép. 

– Mật độ nuôi: nếu trọng lượng 10-35kg thì để 0.4-0.5 m2/con, còn nếu trọng lượng từ 35-100kg thì để 0.8m2/con.

Lưu ý: Nên tách riêng lợn cái và lợn đực vì giới tính ảnh hưởng đến mức tăng trọng của lợn, nhất là từ giai đoạn từ 50kg trở lên. Dinh dưỡng giữa lợn đực và cái cũng khác nhau. Lợn đực có khả năng tăng trưởng cơ cao hơn lợn cái. Lợn đực cần nhiều acid amin và protein hơn lợn cái vào giai đoạn 50-90kg. Lợn đực có thể ăn tự do cho tới 55-60kg, còn lợn cái có thể ăn tự do cho tới 40-45kg. Sau đó đều được tác riêng cho ăn với mức năng lượng hạn chế khác nhau. Khẩu phần ăn của lợn đực cũng cần lysine nhiều hơn lợn cái. 

Chuồng trại

– Chuồng nuôi cần thoáng mát, có sự lưu chuyển không khí. Nếu thông gió bằng quạt hút thì cần điều chỉnh vận tốc cho phù hợp với từng mùa. Tránh để chuồng ngột ngạt hoặc quá lạnh.

– Nền chuồng có độ dốc thoát nước để luôn khô ráo, tránh gồ ghề hoặc trơn trượt. Hạn chế tối đa chất thải xuất hiện trong khu vực nuôi. 

– Trục dọc của dãy chuồng nên theo hướng đông bắc tây nam để tránh bất lợi về thời tiết như gió lùa mưa tạt. Chuồng nên có chỗ phơi nắng khoảng ⅔ diện tích chỗ nằm. Việc lợn được phơi nắng ngoài bổ sung thêm vitamin D, còn có tác dụng sưởi ấm và sát trùng bằng tia tử ngoại. 

kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt 2
Good gut health efficiently utilises feed with minimal production disruption, resulting in optimal lifetime performance in a sustainable way.

Vệ sinh

– Nên trồng cây quanh chuồng để che mát. Nhưng không nên trồng quá nhiều, vì về đêm nếu không khí ngưng đọng, cây hô hấp thải CO2 sẽ ảnh hưởng xấu đến lợn. 

– Xu hướng tại các trại nuôi lợn gần đây là chỉ tắm khi thực sự cần thiết. Vì việc tắm lợn làm tăng độ dày của lớp mỡ lưng (từ phản ứng chống lại nước lạnh của lợn). Như vật lợn sẽ mất nhiều năng lượng và ảnh hưởng đến chất lượng thịt cũng như tỉ lệ nạc. Ngoài ra việc tắm cũng là nguyên nhân làm cho lợn yếu trong đàn dễ nhiễm bệnh. 

– Nên tổ chức sát trùng và vệ sinh chuồng trại tốt trong suốt quá trình nuôi. 

Kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt: Phòng bệnh

– Tẩy giun sán: Trước khi đưa lợn vào nuôi thịt cần tiến hành tẩy các loại giun sán. 

– Tiêm phòng: Nên tiêm phòng cho lợn lúc 8-12 tuần tuổi. Tiêm đủ các loại vacxin thông thường như tả, FMD. Riêng với bệnh Phó thương hàn cần tiêm trong thời kỳ lợn con theo mẹ và sau đó có thể tiêm nhắc lại. Thông thường sau khi tiêm lần 1 khoảng 10-20 ngày, lợn có thể được tiêm bổ sung hoặc nhắc lại. 

Trên đây là kỹ thuật chăn nuôi lợn thịt giúp mau lớn, xuất chuồng năng suất, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo, nhanh xuất chuồng

Nuôi vỗ béo lấy thịt là hướng chăn nuôi dê được nhiều bà con tìm kiếm và áp dụng. Đây là mô hình làm giàu không mới nhưng để thành công thì đòi hỏi bà con cần nắm vững kiến thức chăn nuôi. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tìm hiểu những loại thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo và nhanh xuất chuồng nhé. 

Cách chọn giống dê tốt

Trước khi tìm hiểu loại thức ăn nuôi dê thích hợp, bà con cần tìm được giống dê tốt. Và sau đây là một số đặc điểm bà con có thể áp dụng khi lựa chọn dê giống:

– Chọn giống dê có nguồn gốc và địa chỉ xuất xứ rõ ràng. 

– Chọn những con dê được sinh ra từ lứa bố mẹ có thành tích sinh sản cao. 

– Chọn những con có ngoại hình đẹp: thân hình cân đối, đầu cổ dài vừa phải, mông và ngực nở. Hai chân trước thẳng và đi bằng móng. Hai chân sau cũng đi bằng móng và không có dị tật. 

thức ăn nuôi dê 1

Thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo, nhanh xuất chuồng

Thức ăn nuôi dê hiện nay bao gồm: thức ăn tinh và thức ăn thô xanh

Thức ăn tinh

Bao gồm cám gạo, bột ngô, các loại tinh bột, các loại hạt họ đậu. Loại thức ăn này chiếm khoảng 1-1.5% trọng lượng cơ thể dê/ngày. Bà con có thể ép thành cám viên để dê dễ ăn, hấp thu tối đa nguồn tinh bột trong ngày. 

Thức ăn thô xanh

Bao gồm các loại lá cây như keo dậu, mít, sung xoan và các phế phụ phẩm từ nông nghiệp. Như rơm, thân lá ngô, cây lạc, dân lan, ngọn và thân mía, thân lá chuối. 

Nếu muốn nuôi dê nhanh béo hoặc lấy sữa thì có thể bổ sung thêm thức ăn củ quả như khoai lang, củ sắn, bí đỏ, chuối. 

Các loại thức ăn nuôi dê như đỗ tương, gạo, vỏ lạc, cá tươi dạng khô chuyển sang dạng tinh bột sẽ thuận tiện hơn cho bà con trong việc ủ men, ép cám viên. Hơn là trộn với các loại nguyên liệu khác làm thức ăn tổng hợp. 

Các thức ăn như cỏ voi, rơm rạ, cây ngô,… bà con có thể dùng máy băm cỏ để băm nhỏ nguyên liệu. Sản phẩm đầu ra có độ dài 1-5cm bà con có thể sử dụng để cho ăn trực tiếp hoặc ủ chua làm thức ăn dự trữ. 

Lưu ý

Trong khẩu phần thức ăn nuôi dê, bà con có thể bổ sung thêm nước uống và muối ăn với lượng vừa phải. Có thể bổ sung trực tiếp vào nước uống hoặc thức ăn tinh để đảm bảo cung cấp đủ muối khoáng. Cũng như phòng một số các bệnh đặc biệt trong mùa đông giá rét. 

Mô hình trồng cỏ nuôi dê nhanh béo

Tùy theo mục đích và nhu cầu mà bà con có thể lựa chọn trồng các giống cỏ phù hợp. Các giống cỏ để chăn nuôi dê đều dễ trồng, chăm sóc và ít sâu bệnh. 

Nếu trồng cỏ cho mô hình nuôi nhốt chuồng, bà con có thể trồng các giống cỏ ít lông, cho năng suất cao, thân non mềm. Các giống này dễ thu hoạch mà dê ăn cũng không bị rát miệng. Bà con có thể trồng các giống cỏ như: voi xanh Đài Loan, cỏ voi lùn, cỏ stylo, cỏ ghine mombasa,…

Nếu trồng cỏ cho mô hình chăn thả, bà con có thể lựa chọn các giống có khả năng chịu dẫm đạp như: cỏ Mulato, cỏ Ruzi,… Cỏ Ruzi thân mềm, khi cao khoảng 60cm sẽ bắt đầu rủ xuống. Tạo thành thảm cỏ rộng đẹp, vừa tạo cỏ cho dê ăn, vừa tạo thành sân chơi chăn thả dê. 

thức ăn nuôi dê 2

Trồng cỏ nuôi dê tạo giá trị kinh tế

Dê là loại động vật tiêu thụ lượng thức ăn trung bình trong ngày. Nhưng vào những ngày mưa rét, bà con nên chủ động trồng cỏ để đảm bảo thức ăn nuôi dê. 

Trên một mảnh đất có thể trồng nhiều loại cỏ khác nhau, đảm bảo cung cấp đủ chất dinh dưỡng cho dê. Và thay đổi khẩu vị thức ăn cho chúng, tránh ăn mãi một loại cỏ gây chán. 

Trên đây là những loại thức ăn nuôi dê giúp nhanh béo, nhanh xuất chuồng. Bà con có thể tham khảo để lựa chọn loại thức ăn phù hợp. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cách chăm sóc heo nái khi mang thai

Chế độ dinh dưỡng với heo mẹ trong thai kỳ mang thai có vai trò quan trọng, quyết định tới chất lượng của heo con. Vì thế người nuôi cần dành thời gian và công sức để chăm sóc chu đáo cho vật nuôi. Cùng BCC Nutrition tìm hiểu cách chăm sóc heo nái khi mang thai nhé.

Yếu tố con giống

Đây là yếu tố đóng vai trò quyết định tới việc heo nái có đẻ nhiều không, heo con có sức sinh trưởng tốt không. Tiêu chí khi chọn heo mẹ là: mông nở, 4 chân chắc chắn, thân dài, đi lại nhanh nhẹn, mắt sáng, lông thưa. Heo có từ 12 vú trở lên, không có vú lép, vú kẹ, các vú nổi rõ cách khoảng cách đều nhau. Heo nái giống nên lựa chọn trong khoảng 2.5-3 tháng tuổi. Chọn heo sinh ra từ những heo mẹ có năng suất cao, đẻ nhiều con, nuôi con khéo, được chăm sóc từ các khu vực không có dịch bệnh.

cách chăm sóc heo nái khi mang thai

Yếu tố thời điểm

Sau 21 ngày từ khi phối giống nếu không thấy heo nái động dục trở lại thì có thể đã mang thai. Thời gian mang thai của heo kéo dài khoảng 114-116 ngày. Nếu heo nái sinh sơm trước 108 ngày thì con sẽ khó nuôi, dù có sữa nhưng con sẽ bú kém, yếu ớt và khả năng đề kháng kém, tỷ lệ nuôi sống thấp.

Những biểu hiện cho thấy heo nái đã mang thai là: thường nằm sấp, xuất hiện trạng thái phù thũng ở thành bụng, tứ chi. Tuyến vú phát triển bè ra, to lên. Lợn yên tĩnh ngủ ngon và ăn uống tốt, bụng phát triển to lên.

Yếu tố môi trường

Sức sống của heo nái sẽ bị ảnh hưởng nếu nhiệt độ cao, làm thai chết nhiều. Heo nái dễ bị mệt mỏi, kém ăn, hay sảy hoặc chết thai. Nhiệt độ phù hợp cho heo nái từ 17-21*C. Trong quá trình nuôi, cần tạo sự thông thoáng cho chuồng nuôi bằng cách phun nước nền chuồng, làm nước nhỏ giọt. Giai đoạn này heo nái cũng cần được yên tĩnh nghỉ ngơi, tránh va chạm mạnh. Tiếng động lớn có thể làm heo hoảng sợ, nhảy phá chuồng và cắn nhau. 

Yếu tố chuồng nuôi

Sử dụng chuồng nền hoặc sàn cách đất. Đảm bảo chuồng nuôi thoáng mát vào mùa hè, ấm áp vào mùa đông. Có thể sử dụng điều hòa hơi nước. Buổi sáng nên có ánh sáng trực tiếp rọi vào. Tránh mưa từ phía tây hoặc gió bấc lùa vào mùa lạnh. 

Kỹ thuật chăm sóc heo nái

Cho ăn

Chăm sóc tốt trong thời kỳ heo nái mang thai giúp bào thai phát triển bình thường, heo đẻ được nhiều con khỏe mạnh. Để heo con đạt khối lượng sơ sinh cao thì cần tăng 25-30% lượng thức ăn cho heo nái. Thông thường, heo nái cần 14% protein thô, 0.9% canxi và 0.45% phốt pho trong khẩu phần ăn. Mùa hè có thể giảm mức ăn nhưng lượng protein cần tăng từ 14% lên 16%. Ngoài ra cần nâng cả mức vitamin, khoáng chất trong khẩu phần ăn. 

Lưu ý khi cho ăn

Thức ăn ủ men và bã rượu có chứa chất kích thích, dễ gây sảy thai. Bà con chỉ nên cho ăn dưới 15% khẩu phần. Trong thời kỳ mang thai, heo nái cần lượng chất khoáng nhiều hơn để phát triển hệ xương của thai nhi. Nếu khẩu phần ăn không đủ, chất khoáng sẽ được huy động từ cơ thể mẹ (đặc biệt là canxi và phốt pho từ xương). Vì thế heo con dễ bị thiếu chất khoáng, dẫn đến bại liệt. Nhưng cũng cần tránh vỗ béo quá mức khi gần sinh. 

Ở thời kỳ đầu mang thai nên cho ăn từ 1.8-2 kg/con/ngày. Sang giai đoạn thai 85-110 ngày thì cho ăn từ 2-2.5 kg/con/ngày. Giai đoạn thai 11-113 ngày thì cho ăn 2 kg/con/ngày. Trước khi đẻ 1 ngày thì không cho ăn. 

cách chăm sóc heo nái mang thai 2

Lưu ý trong cách chăm sóc heo nái khi mang thai 

Khi chăm sóc cần tắm chải cho heo nái, tăng cường xoa bóp đầu vú để lưu thông mạch máu, phát triển tuyến sữa. Heo cũng dễ quen người và dễ tiếp xúc khi đỡ đẻ. 5 ngày trước đẻ không tắm chải. Cần tắm ghẻ cho lợn trước ngày dự đẻ 10-14 ngày để đề phòng lây ghẻ sang heo con. Trước ngày đẻ 14 ngày tắm 1 lần và trước 7 ngày tắm 1 lần. 

Đặc biệt, cần tiêm phòng định kỳ 2 lần/năm. Tiêm các loại vaccin tả, tụ dấu, lép to, lở mồm long móng. Không nên tiêm phòng cho heo nái các loại vacxin trên trong giai đoạn phối giống tới 30 ngày sau phối giống, trừ khi có dịch.

Trên đây là cách chăm sóc heo nái khi mang thai, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Nuôi lợn công nghiệp: tiềm năng, vài trò, quy trình và thách thức

Chăn nuôi lợn công nghiệp là nuôi lợn theo hệ thống và quy mô công nghiệp. Mô hình này giúp tăng năng suất và chất lượng thịt thương phẩm. Trong bài viết này, BCC Nutrition sẽ giới thiệu đến bà con quy trình và những vấn đề liên quan đến chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp nhé.

Quy trình nuôi lợn công nghiệp

Lợn công nghiệp được nuôi theo quy trình khép kín, sử dụng công nghệ hiện đại để tăng năng suất và chất lượng thịt. Quy trình nuôi lợn công nghiệp gồm 4 giai đoạn: phối giống, mang thai, sinh đẻ và nuôi thúc.

Phối giống

Lợn nái được lựa chọn kỹ càng về sức khỏe, phẩm chất thịt và khả năng sinh sản. Có 2 cách phối giống cho lợn nái: phối tự nhiên hoặc thụ tinh nhân tạo. Vào ngày 18-21 của chu kỳ rụng trứng sẽ là khoảng thời gian phối giống thích hợp.

nuôi lợn công nghiệp 1

Mang thai

Lợn nái mang thai trong khoảng 115 ngày. Trong giai đoạn này, lợn nái được nuôi thành nhóm hoặc riêng lẻ, tùy theo thiết kế chuồng trại và hệ thống cho ăn. Lợn nái được cung cấp đủ thức ăn dinh dưỡng, nước sạch và thường xuyên vệ sinh chuồng trại.

Sinh đẻ

Khi gần đẻ, lợn nái được di chuyển đến chuồng riêng có khu vực dành cho lợn con. Sau khoảng 3-5 tuần lợn con được sinh ra. Trong giai đoạn này, lợn con bú sữa mẹ và ăn thức ăn tập ăn. Lợn con được tiêm phòng các bệnh thường gặp như tiêu chảy, viêm khớp, viêm phổi,…

Nuôi thúc

Khi lợn con được 6-9 tuần tuổi, chúng được cai sữa và chuyển sang nơi nuôi thúc. Giai đoạn này lợn con cần được ăn thức ăn giàu protein, khoáng chất, vitamin để tăng trọng nhanh. Lợn con được nuôi trong 16-18 tuần đến khi đạt trọng lượng 95-15kg thì xuất chuồng.

Tiềm năng và vai trò của chăn nuôi lợn công nghiệp

Chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp có vai trò quan trọng với nền kinh tế nông nghiệp Việt Nam, cụ thể là:

– Cung cấp thực phẩm dinh dưỡng cao cho con người như thịt, sữa, trứng. Thịt lợn là loại thịt được tiêu thụ nhiều nhất ở Việt Nam, chiếm khoảng 70% tổng lượng thịt.

– Cung cấp nguyên liệu cho các ngành công nghiệp như: chế biến thực phẩm, công nghiệp tiêu dùng sử dụng nguyên liệu từ chăn nuôi như sừng, lông, xương, da.

– Cung cấp phân bón sinh học cho nông nghiệp. Phân sinh học có tác dụng cải tạo đất, tăng khả năng giữ ẩm và dinh dưỡng cho cây trồng.

– Áp dụng công nghệ khí sinh học xử lý chất thải của chăn nuôi tạo ra nguồn năng lượng sạch, giảm phát thải khí nhà kính, cải thiện chất lượng môi trường.

nuôi lợn công nghiệp 2

Thách thức của chăn nuôi lợn công nghiệp

Nuôi lợn theo hướng công nghiệp cũng phải đối mặt với nhiều thách thức trong tình hình mới, bao gồm:

Chi phí sản xuất

Giá các mặt hàng như thức ăn chăn nuôi, thuốc thú y,… đều cao, dẫn tới chi phí chăn nuôi cao. Chi phí sản xuất ra 1kg thịt lợn hiện nay khoảng 50.000đ. Giá thịt lợn trong nước cao hơn so với các nước trong khu vực.

Dịch bệnh

Dịch tả lợn châu Phi là một bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, không có vắc xin điều trị, có khả năng gây tử vong cao cho lợn. Ngoài ra, chăn nuôi lợn còn phải đề phòng nhiều dịch bệnh khác như viêm phổi, cúm lợn, tiêu chảy,…

Ô nhiễm môi trường

Chăn nuôi công nghiệp thải ra một lượng lớn chất thải. Nếu không được xử lý đúng cách, có thể gây ô nhiễm không khí, nước, đất, ảnh hưởng tới sức khỏe động vật và con người. Ngoài ra, chất thải chăn nuôi còn sinh ra khí thải nhà kính gây hiệu ứng nhà kính.

Nhận thức người nuôi

Một số người chăn nuôi còn thiếu nhận thức về an toàn sinh học, tiêm phòng bệnh, quản lý giống, vệ sinh chuồng trại,… Điều này làm giảm hiệu quả sản xuất, tăng nguy cơ dịch bệnh. Ngoài ra, một số bà con còn thiếu thông tin về thị trường, quy định pháp luật và các tiêu chuẩn liên quan đến kỹ thuật chăn nuôi.

Trên đây là những thông tin về chăn nuôi lợn công nghiệp, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Cập nhật bảng giá thức ăn gia cầm mới nhất 2025

Nếu bà con đang quan tâm giá thức ăn gia cầm mới nhất thì cùng BCC Nutrition tìm hiểu trong bài viết này nhé.

Bảng giá thức ăn gia cầm mới nhất

Theo khảo sát thị trường, giá thức ăn gia cầm hôm nay dao động trong khoảng:

– Thức ăn gà con: 160.000-170.000đ/bao 25kg.

– Thức ăn gà thịt: 130.000-140.000đ/bao 25kg.

– Thức ăn gà đẻ: 140.000-150.000đ/bao 25kg.

– Thức ăn gà hậu bị: 150.000-160.000đ/bao 25kg.

Giá thức ăn cho gia cầm có xu hướng tăng cao so với thời điểm đầu năm 2025. Cụ thể, giá thức ăn gà ta loại đạm 18% dao động khoảng 27.000-28.000đ/kg, tăng 4.000-5.000đ/kg so với đầu năm. Giá thức ăn cho gà công nghiệp loại đạm 12% dao động khoảng 25.000-26.000đ/kg, tăng 5.000-6.000đ/kg so với đầu năm.

Chi tiết bảng giá thức ăn gia cầm như sau:

Loại thức ăn Thành phần dinh dưỡng Thương hiệu Giá (đồng/kg)
Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt giai đoạn 1 Đạm 22%, chất béo 12% CP, Vinafood 2, Dabaco 26.000-28.000
Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt giai đoạn 2 Đạm 26%, chất béo 14% CP, Vinafood 2, Dabaco 28.000-30.000
Thức ăn hỗn hợp cho gà thịt giai đoạn 3 Đạm 28%, chất béo 16% CP, Vinafood 2, Dabaco 30.000-32.000

giá thức ăn gia cầm

Nguyên nhân làm cho thức ăn tăng cao

– Giá nguyên liệu đầu vào tăng cao: Những nguyên liệu chính để sản xuất thức ăn chăn nuôi như ngô, lúa mì, đậu tương, dầu thực vật,… đều tăng cao gần đây. Cụ thể, giá đậu tương tăng 40%. Giá ngô tăng 50%. Giá lúa mì tăng 30%. Giá dầu thực vật tăng 20%.

– Tăng chi phí logistics: Cả chi phí vận chuyển nguyên liệu và chi phí thức ăn chăn nuôi đều tăng do giá xăng dầu tăng.

– Nhu cầu về thức ăn chăn nuôi: Nhu cầu tiêu thụ trứng, thịt đều tăng cao khiến nhu cầu về thức ăn chăn nuôi cũng tăng theo.

Cách giảm chi phí thức ăn gia cầm

Bà con có thể áp dụng một số phương pháp sau để giảm chi phí thức ăn gia cầm:

– Mua thức ăn chất lượng cao: Thức ăn chất lượng cao giúp gà phát triển tốt, từ đó giảm tiêu tốn thức ăn.

– Tăng quản lý gia cầm: Đàn gà được quản lý tốt giúp gà khỏe mạnh, giảm tiêu tốn thức ăn.

– Sử dụng thức ăn tự chế: So với thức ăn công nghiệp, thức ăn tự chế có chi phí thấp hơn. Nhưng bà con cần đảm bảo cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cần thiết cho gà.

Ngoài ra, để giảm thiểu chi phí thức ăn bà con có thể tối ưu từ khâu gà giống và áp dụng một số cách chăm sóc sau:

– Chọn giống gà phù hợp với điều kiện nuôi, có khả năng tiêu thụ thức ăn thấp.

– Sử dụng thức ăn chăn nuôi chất lượng cao, phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của gà.

– Chăm sóc gà đúng kỹ thuật, giúp gà khỏe mạnh, phát triển và giảm hao phí thức ăn.

– Tận dụng nguồn thức ăn sẵn có, rẻ tiền như củ quả, rau xanh,…

Hy vọng những thông tin về giá thức ăn gia cầm mới nhất này, bà con đã biết được giá cả thực tế, nguyên nhân tăng giá và cách giảm chi phí thức ăn thực tế. Từ đó lựa chọn được loại thức ăn phù hợp với trang trại của mình. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Những mô hình đầu tư nông nghiệp hiệu quả

Đầu tư nông nghiệp, làm giàu từ nông nghiệp là điều hoàn toàn có thể. Có rất nhiều tấm gương đã thành công. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tìm hiểu một số mô hình khởi nghiệp từ nông nghiệp đạt hiệu quả nhé.

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả với mô hình trồng rau nhà lưới

Các sản phẩm nông nghiệp sạch ngày càng được quan tâm. Rau sạch có giá trị hơn các rau cùng loại không đảm bảo tiêu chuẩn an toàn và sạch. Vì thế nông dân hiện nay đang chuyển dần từ mô hình trồng rau truyền thống sang trồng sau nhà lưới.

Đây là mô hình hiệu quả với khả năng chống sâu bệnh tốt, không bị ảnh hưởng bởi thời tiết và cho năng suất cao. Rau trồng trong nhà lưới được ưa chuộng tại siêu thị và các cửa hàng rau sạch. Đây sẽ là một ý tưởng khởi nghiệp không tồi nếu bạn có đam mê. Đây cũng là hướng trồng trọt được nhiều công ty áp dụng để đưa sản phẩm nông nghiệp vào hệ thống siêu thị và các cửa hàng thực phẩm sạch.

đầu tư nông nghiệp hiệu quả 1

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả với mô hình trồng nấm

Nguồn cung nấm trong nước còn khá ít nên giá nấm khá đắt đỏ. Đây cũng là một mô hình tiềm năng nếu bạn muốn đầu tư nông nghiệp hiệu quả. Với số vốn ban đầu chỉ khoảng 20 triệu, bà con có thể bắt đầu với quy mô nhỏ, vừa tích lũy kinh nghiệm vừa có cơ hội cọ sát thực tế trước khi muốn làm lớn.

Chỉ mất khoảng 3-5 tháng là có thể thu hoạch nấm tạo lợi nhuận. Hiện nay, nấm Linh Chi được nhiều người quan tâm. Ngoài ra, còn có nấm mỡ, nấm rơm cũng là lựa chọn được nhiều bà con lựa chọn.

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả bằng cách trồng nông sản xuất khẩu

Nông sản xuất khẩu là những cây có giá trị cao, sạch, chăm sóc theo đúng quy chuẩn an toàn. Đây là phương pháp làm giàu từ nông nghiệp có giá trị kinh tế lớn và tính hội nhập cao. Mô hình này có thể mang nông sản Việt ra thị trường quốc tế.

Việt Nam có nhiều mặt hàng nông sản được yêu thích tại thị trường quốc tế như thanh long, bưởi 5 roi, thủy sản, gạo, sầu riêng, hồ tiêu,…

Nhưng mô hình này đòi hỏi kiến thức về công nghệ trồng trọt cho đến khâu chế biến, bảo quản và xuất khẩu. Vốn đầu tư ban đầu cũng khá lớn. Ngoài việc có được sản phẩm thì doanh nghiệp cũng cần xây dựng được thương hiệu cho riêng mình.

đầu tư nông nghiệp hiệu quả 2

Đầu tư nông nghiệp hiệu quả với mô hình lúa – tôm

Mô hình 1 vụ lúa – 1 vụ tôm được nhiều hộ dân miền Tây thực hiện, mang tới hiệu quả tốt và cải thiện đời sống cho bà con. Mô hình chuyên canh lúa cho năng suất thấp nên bà con áp dụng phương án mới và có kết quả tốt hơn.

Với mô hình này, tôm được nuôi trong ruộng lúa, sử dụng thức ăn tự nhiên. Tôm ít bị bệnh và chất thải từ tôm có thể dùng để bón lúa. Nhờ đó chi phí đầu tư ban đầu khá thấp. Nhưng việc canh tác lúa sử dụng thuốc hóa học lâu dần sẽ gây ra một số cản trở. Muốn đổi sang mô hình lúa – tôm thì cần thời gian làm sạch. Bà con cũng cần chuyển đổi đồng loạt với diện tích lớn. Để tránh tôm bị ngộ độc từ những ruộng xung quanh.

Mô hình lúa – tôm mang tới giá trị kinh tế cao, tốn ít chi phí. Nên được ưa chuộng tại các tỉnh miền Tây.

Khởi nghiệp bằng mô hình Aquaponics

Aquaponics là mô hình kết hợp thủy canh và thủy sản, mang tới hiệu quả về kinh tế. Mô hình này sử dụng chất thải của cá được chuyển hóa nhờ vi sinh vật thành chất dinh dưỡng bón cho cây. Ngược lại, cây trồng trong mô hình có thể làm sạch nước, trả nước ngược về bể nuôi mà không cần thải ra môi trường.

Tuy mô hình này có tiềm năng nhưng chưa được ứng dụng tại Việt Nam nhiều. Vì vốn đầu tư cao và đòi hỏi cao về công nghệ.

Trên đây là một số mô hình đầu tư nông nghiệp hiệu quả, bà con có thể tham khảo. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.

Những lưu ý về kỹ thuật chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học

Chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học không chỉ giúp kiểm soát dịch bệnh tốt, mà còn giúp đàn lợn phát triển tốt hơn. Ngoài ra còn đáp ứng các yêu cầu cung cấp thực phẩm cho tiêu dùng trong và ngoài nước, bảo vệ sức khỏe cộng đồng, bảo vệ môi trường. Trong bài viết này, cùng BCC Nutrition tìm hiểu những lưu ý về kỹ thuật chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học nhé.

kỹ thuật chăn nuôi lợn 1

Lưu ý kỹ thuật chăn nuôi về chuồng trại

– Vị trí trang trại cần phù hợp với quy hoạch tại địa phương. Hoặc được cấp phép bởi cơ quan có thẩm quyền. Trang trại cần cách trường học, bệnh viện, khu dân cư, đường giao thông, nguồn nước tối thiêu 100m. Trang trại cần cách nơi giết mổ, chế biến, chợ buôn bán tối thiểu 1km. Xây dựng trang trại ở nơi có nguồn nước sạch, đảm bảo điều kiện để xử lý chất thải theo quy định.

– Cần có tường rào bao quanh trang trại để kiểm soát con người và động vật. Cần tách biệt các khu chăn nuôi, khu vệ sinh, khu sát trùng thiết bị, khu cách ly lợn ốm,… Bên cạnh cổng ra vào khu chăn nuôi, khu chuồng nuôi, đầu mỗi dãy chuồng cần có hố khử trùng.

– Bố trí hợp lý vị trí chuồng, kích thước, hướng và khoảng cách giữa các dãy chuồng. Nền chuồng cần đảm bảo có rãnh thoát nước, độ dốc 3-5% và không bị trơn trượt.

– Đường thoát nước thải cần kín, đảm bảo không trùng với các đường thoát khác và thoát nước dễ dàng.

– Các dụng cụ chứa đồ ăn, nước uống đảm bảo không gây độc, dễ vệ sinh. Các dụng cụ trong chuồng cần dễ vệ sinh sau mỗi lần sử dụng.

Lưu ý kỹ thuật chăn nuôi về con giống

– Cần mua giống khỏe mạnh, ở nơi có nguồn gốc rõ ràng, có đầy đủ giấy kiểm dịch và có công bố tiêu chuẩn chất lượng. Trước khi nhập đàn thì cách ly theo quy định.

– Lợn giống sản xuất tại cơ sở phải thực hiện công bố tiêu chuẩn. Chất lượng con giống cần đảm bảo đúng tiêu chuẩn đã công bố. Quản lý và sử dụng lợn giống phù hợp theo quy định hiện hành.

Lưu ý kỹ thuật chăn nuôi về thức ăn

– Thức ăn dành cho lợn cần đảm bảo tiêu chuẩn phù hợp với khẩu phần ăn của từng loại lợn.

– Không sử dụng thức ăn thừa của lợn đã xuất chuồng, thức ăn của đàn bị dịch cho đàn mới. Dụng cụ đựng thức ăn cần được tiêu độc, khử trùng.

– Nước uống cho lợn cũng cần đảm bảo tiêu chuẩn. Các thành phần vô cơ (asen, thủy ngân, chì, xianua) và vi sinh vật phải dưới mức cho phép.

Lưu ý trong chăm sóc và nuôi dưỡng

Trang trại chăn nuôi cần áp dụng quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc phù hợp với từng loại lợn và giai đoạn sinh trưởng phát triển.

Lưu ý về vấn đề thú y, vệ sinh

– Chất sát trùng tại các hố sát trùng cần bổ sung hoặc thay hàng ngày.

– Toàn bộ phương tiện ra vào trang trại cần đi qua hố khử trùng và phun thuốc sát trùng. Bà con cần thay quần áo, giày dép trước khi vào khu chăn nuôi.

– Phun thuốc sát trùng định kỳ xung quanh khu chăn nuôi, ít nhất 2 tuần/lần. Phun lối đi trong khu chăn nuôi và các dãy chuồng ít nhất 1 tuần/lần khi không có bệnh. Nếu có dịch bệnh cần phun ít nhất 1 lần/ngày và phun thuốc sát trùng cho lợn 1 lần/tuần. Sử dụng các dung dịch sát trùng theo đúng hướng dẫn của nhà sản xuất.

– Thường xuyên phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh trong khu chăn nuôi tối thiểu 1 lần/tháng.

– Không vận chuyển chung lợn, chất thải, vật dụng. Thực hiện sát trùng phương tiện trước và sau vận chuyển. Vệ sinh máng ăn uống hàng ngày.

– Kiểm soát côn trùng, gặm nhấm và động vật khác trong khu nuôi. Nếu sử dụng bẫy, bả phải có biển thông báo, sơ đồ vị trí đặt bẫy và kiểm tra thu gom thường xuyên.

– Thực hiện nghiêm chỉnh quy định về tiêm phòng cho đàn lợn. Nếu trại có dịch, cần thực hiện đầy đủ các biện pháp phòng chống dịch.

– Áp dụng phương thức “cùng ra cùng vào” theo thứ tự ưu tiên cả khu, từng dãy, từng chuồng, từng ô. Sau mỗi đợt nuôi cần làm vệ sinh, tiêu độc khử trùng và để trống chuồng ít nhất 1 tuần. Nếu trại bị dịch, cần để trống ít nhất 3 tuần.

kỹ thuật chăn nuôi lợn 2

Lưu ý về kỹ thuật xử lý chất thải

Các trang trại chăn nuôi cần có hệ thống xử lý chất thải trong suốt quá trình nuôi. Các chất thải rắn cần được thu gom và xử lý hàng ngày bằng hóa chất, nhiệt hoặc chế phẩm sinh học. Trước khi đi ra ngoài, chất thải rắn cần được xử lý vệ sinh dịch tễ theo quy định hiện hành. Còn chất thải lỏng thì xử lý hoặc phương pháp sinh học hoặc hóa học phù hợp.

Hy vọng với những lưu ý về kỹ thuật chăn nuôi theo hướng an toàn sinh học trên đã giúp bà con có thêm nhiều kiến thức bổ ích. Nếu bà con chăn nuôi đang muốn được tư vấn về các phụ gia chăn nuôi từ beta glucan, probiotics, enzyme,… giúp vật nuôi khỏe mạnh tự nhiên, cho năng suất tốt. Thì hãy liên hệ ngay với BCC Nutrition để được hỗ trợ miễn phí nhé.